docs/tuvi/tvdv-ban-01-01-24.mdTử Vi Đại Việt Nghiệm Lý
Toàn văn sách. Mỗi Bài N có anchor #bai-N — có thể chia sẻ link trực tiếp tới phần đang đọc.
TỬ VI ĐẠI VIỆT NGHIỆM LÝ
BÀI 1. NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Văn hóa phương Đông có nền tảng căn bản là Dịch lý để hình thành nên các lĩnh vực và phương pháp khác nhau. Trong đó các môn được chia theo tam tài gồm Thiên (thiên văn, thái ất, độn giáp, lục nhâm, quẻ dịch...), Địa (các môn về phong thủy, địa lý như âm trạch, dương trạch, loan đầu, lý khí, huyền không...) và Nhân (gồm có nhân tướng, bát tự/tứ trụ/tử bình, Tử Vi...). Các môn này thường gồm cả Đạo học và Thuật học trong đó và có các mức độ biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào các môn, phái hoặc người dùng. Ngoài ra, còn các môn liên quan tới tâm linh, tín ngưỡng như pháp sư, hầu đồng, xem bói thông qua các sự việc, hiện tượng, vật chất để đoán lành dữ.
Trong nhóm nhân mệnh học thì Tử Vi là một môn chuyên nghiên cứu cá nhân con người từ khi sinh ra đến khi mất đi với các mối quan hệ về nội tâm và ngoại cảnh.
Nguồn gốc của Tử Vi là từ Thiên văn, tương truyền được Tổ sư Hy Di Trần Đoàn, một vị đạo sĩ đời Tống bên Trung Quốc sáng lập.
Cơ sở của môn học này là hệ thống các cung và sao phối hợp với nhau theo các dữ liệu đầu vào là giờ, ngày, tháng, năm sinh âm lịch và giới tính để tạo thành lá số Tử Vi. Một lá số Tử Vi xem xét các lĩnh vực của con người gồm: bản thân (hình dáng, tính tình, sức khỏe, họa hại, thọ yểu,...), gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cái), xã hội (công việc, bạn bè, đồng nghiệp, môi trường xã hội) và tài sản vật chất diễn biến theo thời gian, không gian. Yếu tố âm dương ngũ hành, đặc điểm, cơ sở dữ liệu được thể hiện rất rõ qua quy ước của các cung và các sao. Khi nắm được đặc điểm chung, kết hợp với phương pháp luận bài bản sẽ giúp cho người học phân tích, đánh giá, tìm hiểu, phát hiện ra được nhiều thông tin cơ bản cũng như chuyên sâu, tùy thuộc vào mục đích tìm hiểu để áp dụng vào cuộc sống.
Từ dữ liệu giờ, ngày, tháng, năm sinh (âm lịch) và giới tính của con người sẽ có tổng cộng khoảng: 60 năm x 12 tháng x 30 ngày (bình quân) x 12 giờ x 2 giới tính sẽ cho ra kết quả là 518.400 lá số.
Mỗi lá số Tử Vi sẽ cung cấp các thông tin tổng quát về một cá nhân với những đặc điểm chung, nổi trội về bản thân, gia đình, xã hội, công việc, tài sản và tiền bạc... Đồng thời, cũng có thể cung cấp các thông tin theo từng thời gian nhất định -- gọi là xem vận trên lá số ở các cấp độ: 10 năm (đại vận), 1 năm (tiểu vận), 1 tháng (nguyệt vận) và 1 ngày (nhật vận).
Thời xưa, xã hội thường có dân số ít, tính phức tạp của xã hội không cao nên việc xem xét lá số có tính tương thích cao với đương số. Ngày nay, dân số đông cùng với sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ, sự toàn cầu hóa dẫn đến giao thoa, hội nhập về tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục dẫn đến sự phong phú, đa dạng và phức tạp của xã hội nên việc ứng dụng môn Tử Vi vào cuộc sống cũng gặp nhiều khó khăn, phức tạp. Hiện đại hóa làm cho con người dễ dàng tiếp cận với sách vở Tử Vi nhiều hơn nhưng cũng rơi vào tình trạng không biết chọn lọc và ứng dụng như thế nào cho phù hợp vào thực tiễn cuộc sống.
Kế thừa nguyên lý thể dụng của dịch học, môn Tử Vi đặt ra các quy ước cho cung và sao bằng tượng, tùy từng trường hợp mà ứng biến khác nhau. Ví dụ, quy ước cung Phúc Đức là dòng họ, ông bà, Phúc Đức; bộ sao Tử Phủ Vũ Tướng là nhóm lãnh đạo, bộ tam minh là tươi sáng, may mắn, rực rỡ, hướng ngoại, thời tràng, ăn nhậu,... Việc dự đoán lá số có hấp dẫn, đúng, trúng hay không là nhờ vào việc hiểu rõ đặc tính của cung và sao.
Theo phương pháp luận dựa trên đồ hình các cung lá số Tử Vi gồm thời (môi trường), thế (vị trí cung mệnh) và vận (diễn biến thời gian) có sự tương tác chặt chẽ với nhau. Có thời tốt, thế tốt, vận tốt thì cuộc đời gặt hái được nhiều thành công. Ai có thời tốt nhưng thế yếu thì cũng chỉ là ăn theo, ai không có thời tốt có thế tốt, vận tốt thì tuy gặp bất lợi nhưng bản thân có thể gặt hái thành quả tốt. Còn lại không có thời tốt, thế tốt thì khi gặp vận tốt thì đó là sự may mắn nhất thời. Quan niệm mệnh tốt không bằng thân tốt, thân tốt không bằng vận tốt là việc đề cao yếu tố vận của mỗi con người. Theo văn hóa phương Đông, để đánh giá sự thành công hay không người ta dựa vào thiên thời, địa lợi và nhân hòa. Nếu như hội tụ đủ ba yếu tố trên thì khả năng thành công sẽ rất cao, ngược lại thì sẽ giảm đi, trong ba yếu tố đó thì yếu tố nhân hòa được đánh giá cao hơn cả vì quan điểm không có thiên thời, không đạt địa lợi mà có nhân hòa thì vẫn đảm bảo được sự thành công. Phân tích lá số Tử Vi bao giờ cũng phải dựa trên các mối tương quan giữa cung và cung, cung và sao, sao và sao để xác định các dấu hiệu rồi mới đưa ra các kết luận về một dữ kiện nào đó một cách đầy đủ, cụ thể và logic.
Tử Vi Đại Việt nghiệm lý được đúc rút từ quá trình nghiệm lý các kiến thức Tử Vi truyền thống Việt Nam trong đời sống hàng ngày thông qua xác định vai trò, vị thế của các cung, các sao để tìm ra định hướng cho các hành động theo phương châm "Đức năng thắng số" hoặc "Ở hiền, gặp lành".
Các mạch truyền thừa Tử Vi
-
Lưu truyền trong cung vua dưới dạng các thư tịch do các quan trông coi
-
Lưu truyền do các nhà nho học, sĩ phu (tiến vi quan, thoái vi sư) dạy cho các học trò, đệ tử. Thường tinh thông các môn: y, nho, lý, số.
-
Thầy số trong dân gian.
-
Truyền thừa theo các danh môn.
Tại Trung Quốc có một số tác giả như La Hồng Tiên, một số sách như Tử Vi đẩu số toàn thư, Triệu thị Minh thuyết Tử Vi kinh, Tứ hóa phái. Các môn phái như Tử Vân ở Đài Loan, Trung Châu ở Hồng Công, Tứ hóa phái, Tam hợp phái...
Tại Việt Nam có các giai thoại về Tử Vi Đông A thời nhà Trần với Huệ Túc Phu nhân dùng Tử Vi để đề xuất nhà vua chọn Trần Quốc Tuấn làm Quốc công Tiết chế lãnh đạo quân dân chống giặc ngoại xâm. Một số tác phẩm Tử Vi ở Việt Nam như: Tử Vi Đẩu số tân biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang), Tử Vi Ảo bí (Việt Viêm Tử), Tử Vi chỉ nam (Song An Đỗ Văn Lưu), Tử Vi hàm số và Tử Vi tổng hợp (Nguyễn Phát Lộc), Tử Vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương), và nhiều tài liệu khác được lưu truyền khá rộng rãi trong giới học thuật. Hiện nay, nhờ mạng internet phát triển nên cũng có rất nhiều người tìm hiểu, nghiên cứu Tử Vi và cũng sử dụng như là một nghề trong xã hội (xem, dạy). Do đó, khi tiếp cận các kiến thức từ họ, cũng cần phải có tư duy suy luận logic, phản biện để kiểm chứng tính khoa học và thực tiễn trước khi sử dụng.
BÀI 2. MỘT SỐ QUAN NIỆM VỀ TỬ VI
Tử Vi là một môn khoa học
Tử Vi là một môn nghiên cứu về nhân mệnh học -- nên nó đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của một môn khoa học là:
-
Có tôn chỉ rõ ràng: Đức năng thắng số
-
Có mục đích và đối tượng cụ thể: Tìm hiểu về con người cụ thể với ngày giờ sinh và giới tính.
-
Có các khái niệm và nền tảng cơ bản: Âm dương, ngũ hành, thiên can, địa chi, các cung, các sao.
-
Có phương pháp nghiên cứu bài bản từ lý thuyết tới thực tiễn, từ thực tiễn bổ sung lý thuyết.
-
Có tính thực tiễn: ứng dụng trong đời sống mỗi người từ định hướng cách sống, ứng xử, sức khỏe, chọn ngành nghề, chọn nơi sống, hôn nhân gia đình, tạo lập và phát triển các mối quan hệ xã hội... trong mọi giai đoạn của đời người.
-
Có khả năng dự đoán: Từ lá số Tử Vi có thể dự đoán được những việc đã, đang và sẽ diễn ra tùy các mức độ: chung chung, định hướng, cụ thể... để tham khảo làm động lực ra quyết định cho mỗi người.
Tử Vi mà bỏ ngũ hành thì thiếu, thêm vào thì thừa!
Một nhận định mang tính chủ quan và thiếu phương pháp luận khi nghiên cứu và thực hành môn Tử Vi. Có thể nói như vậy đối với nhận định trên.
Lý do tại sao lại như vậy? Đó là thiếu sự "chân truyền" từ các danh môn, các bậc chân sư trong lĩnh vực lý số; đó là sự tự mày mò tìm hiểu, học hỏi từ sách vở sưu tầm trong dân gian và trên mạng internet. Việc luận đoán lá số Tử Vi luôn phải gắn với âm dương, ngũ hành. Trước tiên, đó là ngũ hành của Lục thập hoa giáp (60 năm), ngũ hành của năm, tháng, ngày, giờ sinh (tứ trụ), ngũ hành của Cục lá số, ngũ hành gắn với 12 cung địa chi và có các thông tin quy ước gắn với 12 cung, ngũ hành của các sao (có thể nhìn dễ dàng qua trình lá số online). Việc luận đoán xuất phát từ ngũ hành sẽ có mạch lạc, gốc rễ, logic từng vấn đề mà có thể xác định được trọng tâm, xu hướng của sự việc, sự kiện.
Như vậy, việc luận đoán Tử Vi không thể bỏ qua yếu tố âm dương, ngũ hành được. Nếu không, sẽ không có thể đưa ra các thông tin khách quan, chính xác và có trọng tâm.
Nhân quả và sống sao không khỏi mê tín?
Nhân quả là gì? Là việc hành động như thế nào thì sẽ được kết quả như vậy. Như gieo đậu thì mọc ra đậu, gieo lúa mọc ra lúa, bỏ công lao động thì sẽ có ăn, ăn vào tất phải có loại thải ra ngoài, gieo ác gặp ác, làm thiện hưởng phúc,... Nhân quả có thể từ đời trước truyền qua đời sau, hoặc ngay trong cuộc đời mỗi con người. Tùy việc, tùy mức độ mà có thời gian dài ngắn khác nhau.
Theo quan điểm, tư duy của lập kế hoạch thì trước khi làm việc gì thường phải phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề, tìm ra giải pháp chung, tìm ra hành động cụ thể để thực hiện, từ đó theo dõi quá trình thực hiện cho đến khi đạt được kết quả đề ra. Với quá trình: Thực trạng -- Nguyên nhân -- Giải pháp -- Hành động -- Kết quả sẽ mang tính khoa học, khách quan và logic giúp cho bất kỳ ai áp dụng nó nhiều lần, thường xuyên, liên tục sẽ chủ động và tích cực hơn trong xử lý các vấn đề của mình trong đời sống. Theo cách nói của Đạo Phật thì quá trình đó được gọi ngắn gọn là Nhân -- Quả; theo cách nói của Tử Vi là Đức năng thắng số.
Logic của lý số là các cách cục, có thứ tự: chủ thể, nguyên nhân, diễn biến, kết quả - nhưng lại có các mức độ ứng biến, ảnh hưởng, phạm vi khác nhau thì có thể điều chỉnh được. Đây là tư duy khoa học biện chứng. Muốn thay đổi được thì phải thay đổi từ ban đầu, còn khi sự việc đã xảy ra thì chỉ có tùy điều kiện hoàn cảnh, diễn biến mà có thể can thiệp, xử lý để giảm thiểu hay tăng mạnh ảnh hưởng mà thôi, chứ không thể thay đổi hết được bản chất của sự việc.
Làm sao để không mê tín? Khi nghe một thông tin nào đó (ví dụ, trong lĩnh vực Tử Vi) phải truy xét xem cơ sở của nó là gì? Có đúng không? Tại sao lại đưa ra thông tin như vậy. Sử dụng các câu hỏi (ai, cái gì, ở đâu, khi nào, như thế nào, tại sao?) để xác định lại sự tin cậy của thông tin. Trong Tử Vi rất nhiều người theo trường phái khác nhau, đôi khi có một sự kiện mà có thể do nhiều bộ sao phản ánh, hoặc một bộ sao có thể phản ánh ra nhiều sự kiện. Sử dụng tư duy logic phân tích sẽ giúp chúng ta tránh xa mê tín mà có thể giải thích nhiều việc bằng lý luận có cơ sở khoa học chặt chẽ.
Câu chuyện Thầy bói xem voi là một ví dụ minh họa điển hình cho việc xem xét, đánh giá một vấn đề mà không có đầy đủ căn cứ, đầy đủ thông tin mà đã đưa ra kết luận khiến cho kết quả không phải ánh đầy đủ, khách quan và chính xác. Do vậy, người nhận được thông tin đánh giá rất dễ bị hoang mang, tâm lý bị ảnh hưởng tiêu cực khi nhận được kết quả xấu hoặc ảo tưởng khi nhận được kết quả tốt. Điều này phản ánh rất rõ trong xã hội khi nhiều người đưa ra nhận định đánh giá về tuổi này, sao kia xấu hay tốt làm cho nhiều người bị tác động tâm lý, không tin vào chính mình nữa, nhất là những người nhẹ dạ, cả tin thường đặt hết niềm tin vào lời nói của các "thầy bói" mà không biết rằng mình dễ trở thành "con mồi" của các thầy đó.
Đức năng thắng số như thế nào?
-
Kinh dịch có câu: Đức nhỏ mà ngôi cao, chí mọn mà mưu toan lớn, không gặp họa là hiếm lắm vậy.
-
Phong thủy có câu: Tiên tích đức, hậu tầm long
-
Tướng học có câu: Tướng tùy tâm sinh, Tướng tùy tâm diệt
-
Tử Vi có câu: Đức năng thắng số
-
Tục ngữ Việt Nam có câu "Ở hiền gặp lành" hoặc "Có thờ có thiêng có kiêng có lành".
Trong đời sống thường gặp các cảnh thương yêu nhau thì hay phải xa, ghét thì hay gặp, cầu chẳng được như ý nhưng cũng có người sau khi tu tâm sửa tính rồi thì yêu ở gần, ghét không gặp, không cầu mà được.
Dùng ngôn từ "tu hành, tu tâm" có thể phù hợp với những người theo một số tôn giáo nhất định, có tính chuyên tâm cao. Tuy nhiên, để phù hợp với thực tế điều kiện xã hội hiện đại và đại đồng thế giới, mục đích căn bản của việc học Tử Vi là giúp cho người học, người xem có thể tự điều chỉnh ý nghĩ, quan điểm, lời nói và hành động để có được một cuộc sống an lành, hạnh phúc tại mỗi thời điểm ra quyết định hoặc hành động.
Các châm ngôn ở trên đều có chung một triết lý cơ bản: tích đức, làm thiện, sống hài hòa, tiết giảm lòng tham, tính nóng nẩy, sự si mê, u mê, tâm thiện thì các nét mặt, khí sắc, âm lượng sẽ hiền hòa mà nhờ đó có được cuộc sống an vui, tự tại, có cơ hội, cơ duyên gặp đất lành, nơi ở tốt, yên ổn, có vị trí nhất định trong cuộc sống.
Vậy đức năng thắng số là gì? Thế nào là đức, thế nào là năng, thế nào là số?
-
Đức có định nghĩa rất rộng, ở đây ngụ ý những đặc tính tốt, hữu ích, đúng đạo.
-
Năng là thể hiện tần suất nhiều hơn, thường xuyên, liên tục, kiên trì làm một việc nào đó. Ví dụ câu ca dao "Năng mưa thì giếng năng đầy, Anh năng lui tới mẹ thầy năng thương".
-
Số là những gì trời đã định dành riêng cho một con người, mà người đời hay gọi là số phận. Ngay trong số cũng có phần cố định và phần biến đổi với mức độ tỷ lệ khác nhau. Do vậy, không phải số phận là bất định mà là biến động phụ thuộc vào ý nghĩ, lời nói và hành động của mỗi con người từ giây từng phút, từng ngày, từng tháng, từng năm mà có thể có các mức độ khác nhau. Chính nhờ sự biến động, biến dịch này mà bất kỳ ai cũng có thể cải đổi được số mệnh của mình, thay đổi được mức độ, cường độ của mọi việc.
Để thắng được số phận, thì luôn phải điều chỉnh bản thân và làm thiện giúp đời để tích thêm Phúc Đức, làm cho thiện tính trong mỗi người ngày càng cao. Thiện tính tăng lên sẽ giúp cho bản thân dù gặp hung họa cũng bình an, họa nặng thì giảm, họa nhẹ thì không có. Bên cạnh đó phải chú tâm vào ý nghĩ, lời nói, hành động sao cho đúng đạo. Lâu dần hai việc đó kết hợp với nhau mà cải được số mệnh.
Ví dụ 1: Trường hợp số bị bệnh
Khi xem số thấy có nguy cơ bị bệnh, ví dụ dạ dày, tim mạch thì việc đầu tiên là phải lưu ý tới lối sống sinh hoạt xem đã phù hợp chưa, chưa thì cần phải chỉnh lại giờ giấc, công việc, chế độ ăn uống kiêng các chất ảnh hưởng tới bệnh, các mối quan hệ gia đình, xã hội phải hài hòa, lành mạnh để không gây ảnh hưởng tâm lý; bỏ bớt những thói hư tật xấu ảnh hưởng tới sức khỏe; tìm hiểu sách vở, kinh nghiệm để tìm ra cách thức, thuốc men để chữa trị bệnh. Đồng thời rèn luyện thói quen nghĩ thiện, nói thiện, làm việc thiện nhiều lần trong thời gian dài sẽ giúp cho bệnh lui, tinh thần thoải mái, gặp họa cũng nhẹ bớt đi. Nếu công đức nhiều, tu luyện tốt còn cải tử hoàn sinh, trường thọ.
Ví dụ 2: Số bị nghèo
Người xưa có câu "Đại phú do thiên, tiểu phú do cần" -- Giàu lớn thì do trời còn giàu nhỏ thì do chăm chỉ, tiết kiệm. Thật vậy, con người ta sinh ra dù có thế nào cũng phải lao động để tồn tại, nếu chăm chỉ làm ăn, biết tiết kiệm, chịu khó suy nghĩ tìm tòi những việc phù hợp với khả năng thì sẽ giúp cho bản thân no ấm, tiết kiệm tốt thì cũng đảm bảo được cuộc sống. Bên cạnh đó biết giúp đỡ mọi người về vật chất hoặc công sức, trí tuệ thì lâu sẽ được mọi người quý mến mà có thể có được công việc tốt hơn. Ngày nay phần nhiều người nghèo khó là do tham lam mà mất tiền, do ham ăn chơi, không tiết kiệm, tiêu xài lãng phí.
Ngoài ra, ông bà ta còn nói "Không ốm không đau, làm giầu mấy chốc" đề cao việc giữ gìn sức khỏe tinh thần, thể chất, nhất là trong thời đại hiện nay có rất nhiều loại bệnh tật hiểm nghèo, chữa trị rất tốn kém tiền bạc, thời gian mà nguyên nhân chính là do mọi người ít quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật từ sớm, chỉ đi chữa bệnh khi bệnh đã trầm trọng.
Ví dụ 3: Số bị rắc rối tình cảm
Xã hội ngày nay có xu hướng cởi mở hơn ngày xưa, nên vấn đề phức tạp nhất trong xã hội chính là tình cảm. Sự tự do, phóng khoáng, không ràng buộc, với sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện thông tin đại chúng, phát triển về kinh tế làm cho con người cũng dễ dàng phóng túng hơn xưa. Rắc rối tình cảm trong hôn nhân: Câu nói "Phú quý sinh dâm" của người xưa vẫn đúng từ xưa tới nay. Nhận diện vấn đề rắc rối tình cảm là do sự lựa chọn chưa đúng trong tình yêu, trong quan hệ gia đình thì không quan tâm lo lắng chăm sóc bảo vệ hạnh phúc gia đình từ cả hai giới, khi có rắc rối lại không tìm kiếm các giải pháp khắc phục mà thường tâm lý mặc kệ. Tính ích kỷ, tham lam, vô trách nhiệm, thậm chí hèn nhát là những tính cách chính làm ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình. Xác định được nguyên nhân thì để cải thiện được tình hình phải chỉnh lại quan điểm, lối sống, hành động và làm thiện nhiều sẽ làm cho tâm không còn nhiều phiền não, lâu dần sẽ cải biến hạnh phúc gia đình.
Ví dụ 4: Số công danh lận đận
Về công danh lận đận, thì phải xem lại khả năng của mình, xem lại cách thức của mình làm việc ra sao. Nếu chuyên môn chưa đủ thì lo trau đồi học hỏi, nếu cách thức làm việc chưa đúng thì phải chỉnh lại cho đúng quy định của nơi làm việc. Quyết tâm sửa chữa, không quá tham vọng so với khả năng của mình thì sẽ yên ổn được công việc.
Chọn giờ sinh, sinh mổ có đúng hay không?
Nhiều người thường cho rằng việc sinh mổ, hoặc chọn giờ sinh sẽ không đúng để xem xét, đánh giá lá số. Quan điểm này cho rằng khi có sự can thiệp của con người thì không còn thuận theo tự nhiên nữa và số sẽ không còn ứng vào cá nhân đó. Thực ra, khi một người sinh ra tất cả đều do thiên định, dù là sinh đẻ thuận tự nhiên hay theo ý muốn, chọn giờ. Dù có chọn được giờ sinh tốt nhưng phúc khí gia đình không tốt thì cũng khó mà chọn được giờ đó để mà can thiệp, hoặc có sinh được đúng giờ nhưng các yếu tố khác như tuổi cha mẹ, nơi sinh, dòng họ, anh chị em... cũng sẽ ảnh hưởng đến số phận người đó trong tương lai. Vì vậy, việc xem lá số do sinh mổ phụ thuộc vào khả năng phân tích, đánh giá của người xem và các yếu tố gia đình, xã hội của đương số chi phối.
Sinh cùng giờ sẽ như thế nào?
Dân số thế giới hiện nay có khoảng hơn 8 tỷ người, nên mỗi giây, phút, giờ đều có nhiều người được sinh ra đồng thời, có thể ở cùng địa điểm (bệnh viện) hoặc ở nhiều nơi khác nhau, thậm chí cả ở trên trời (máy bay, khinh khí cầu...). Điều này đặt ra một bài toán cho môn Tử Vi nói riêng và các môn lý số nói chung về việc xem xét, đánh giá cuộc đời của những người có sinh cùng năm, tháng, ngày, giờ với nhau.
Dưới góc độ của môn Tử Vi, thì việc sinh cùng năm tháng ngày giờ sẽ có 2 nhóm: cùng cha mẹ (sinh đôi trở lên) và khác cha mẹ. Vì vậy, cần phải có những tiêu chí đánh giá để phân biệt các trường hợp này.
Đối với trường hợp sinh đôi trở lên cùng cha mẹ, trong Tử Vi có các cung như Mệnh, Tật Ách, Huynh Đệ mô tả về đặc điểm của mỗi cá nhân. Dùng các cung đó xem xét đặc điểm mỗi người xem người đó ứng vào cung gì (trường hợp cùng giới tính), còn khi khác giới tính thì có yếu tố đại vận đi xuôi, ngược khác nhau thì cuộc đời sẽ có những diễn biến và kết quả khác nhau.
Đối với trường hợp sinh cùng giờ nhưng khác cha, mẹ thì có nhiều yếu tố để so sánh, phân biệt như: các đặc điểm nhận dạng, tính cách, nơi sinh, quê quán, dòng họ, tuổi và hoàn cảnh của cha mẹ, anh chị em trong gia đình, tuổi và hoàn cảnh của vợ chồng, con cái; nơi sống khi lớn lên, công việc, bạn bè... chi phối.
Về mặt lá số, thì trong mỗi cung sẽ gồm nhiều sao, có người có thể chỉ ứng với một vài sao để hình thành nên hình tướng, tính cách; nhưng có những người thì có thể ứng với nhiều hoặc toàn bộ các sao có trong cung; có người thì ứng với cung Mệnh, có người ứng với biểu hiện của cung Tật Ách; có người thì ứng với cung Huynh Đệ, nhưng có người thì lại là bảo sao trong cung Phụ Mẫu.... do đó tổ hợp các sao tương tác theo các mức độ khác nhau mà cho ra các kết quả khác nhau.
Ví dụ về sự tương tác giữa các sao có thể so sánh với một ly trái cây gồm nhiều loại (ví dụ, chừng 10 loại) và đường, sữa, đá, ... trộn vào với nhau. Nếu như ly trái cây này được xay với các cấp độ khác nhau từ không xay cho đến xay vừa, xay nhuyễn, hoặc với các nhiệt độ khác nhau thì sẽ cho ra các ly sinh tố có chất lượng khác nhau.
Vì vậy, việc sinh cùng giờ chỉ có những tính chất cơ bản, xu hướng chung giống nhau, còn mức độ thì còn tùy thuộc vào trường hợp cụ thể từ thấp tới cao, từ ít tới nhiều, từ xấu tới tốt. Đó là lý do tuy số có sự cố định (về lá số) nhưng lại có sự biến thiên về mức độ để người xưa rút ra câu nói: Đức năng thắng số là vậy.
Các vấn đề về khẩu nghiệp và quyền năng lý số
Một trong những vấn đề gây tác động tâm lý mạnh nhất đối với những người nghiên cứu, tìm hiểu về lý số. Nếu không có sự học hỏi bài bản, kỹ lưỡng, hiểu được thấu đáo mỗi vấn đề mình học thì sẽ rơi vào vấn đề này khi áp dụng vào thực tiễn.
Khi có năng lực đọc được các thông tin về bản thân và người khác thông qua xem xét lá số Tử Vi, nhiều người rất dễ sa vào vòng xoáy đam mê quyền năng, nhất là càng ngày "xem càng hay, càng đúng". Nhờ đó mà có thể "sai khiến, điều khiển, nói có người nghe, đe có người sợ" đối với người khác, kể cả từ dân thường, tới người có tri thức, thương gia, quan chức...mà mức độ nổi tiếng đến đâu thì quyền năng lý số càng cao lớn đến đó. Nhưng tất cả đều có những cái giá của nó, nhất là quyền năng xuất phát từ việc "Tiết lộ Thiên Cơ" là điều mà trời đất, quỷ thần không ưa tất sẽ giáng những tai ương. Việc này cũng giống như người làm việc nhà nước tiết lộ các bí mật công tác, thay vì phổ biến những thủ tục hành chính công khai, minh bạch.
Tìm hiểu lý số là điều nên làm, để biết về mình, về người để có cách ứng xử thuận tự nhiên, đúng đạo lý và đúng pháp luật. Nhưng không vì thế mà lạm dụng và tiết lộ Thiên Cơ gây hoang mang cho bản thân mình và người khác. Như vậy sẽ là lợi bất cập hại.
Người xưa khi phát triển các môn huyền học, lý số thường dùng Thuật để truyền Đạo được phổ biến rộng rãi, phù hợp với đại chúng. Đó là một phương pháp mang tính linh hoạt, uyển chuyển làm cho mọi người hiểu từ thấp tới cao, đến mức độ nào đó sẽ hiểu rõ về đạo. Tất nhiên, sẽ có những người có căn duyên lớn có thể "Nhìn trời mà biết được đạo lý, từ đó mà hành động nghiêm chỉnh theo các quy luật của tạo hóa".
Ngày nay, mọi người có thể tiếp cận được nhiều thông tin, nhiều lĩnh vực khác nhau thông qua mạng internet. Dẫu vậy, với sức hút huyền bí của các môn lý số, huyền học làm nhiều người đam mê vào học Thuật hơn là học Đạo, dùng ngọn mà không dùng gốc, sa đà vào quyền năng lý số, học Thuật để cầu danh, cầu lợi dẫn đến lợi bất cập hại mà nhiều người không nhận ra được. Khi lạm dụng Thuật trong lý số thường làm cho người khác rơi vào mê tín, vì có mê tín thì người dùng thuật số mới chiếm được lợi thế và có thể điều khiển người khác.
Vậy Thuật là gì, Đạo là gì? Thuật là các chiêu thức, cách thức, phương tiện hoặc các hoạt động nhằm xử lý một số vấn đề có tính ngắn hạn. Các giải pháp này phải phù hợp với đạo lý, mang tính chất hỗ trợ giúp cho con người đi đúng đường, đúng vận số chứ không thể cưỡng cầu, thay trắng đổi đen được. Nếu lạm dụng Thuật nhiều sẽ sa đà quyền năng lý số mà quên mất Đạo (quy luật của tạo hóa).
Đạo là các quy luật vận hành tất yếu của tạo hóa, của tự nhiên, nó hiển hiện trong tất cả mọi vật, các vấn đề của xã hội, của tự nhiên, không ai đi ra ngoài các quy luật đó; có quy luật xuôi (sinh lão bệnh tử - sinh rồi diệt, thuận chiều kim đồng hồ) có quy luật ngược (phản lão hoàn đồng -- diệt để tái sinh, ngược chiều kim đồng hồ). Các quy luật của Tự nhiên là Bất biến, không ai có thể thay đổi, tác động được; người hiểu được Đạo thì biết sống thuận và mạnh mẽ theo các Quy luật đó sẽ được phát triển, trường tồn. Có nhiều cách biểu đạt, ví dụ về Đạo vì nó có ở khắp mọi nơi, mọi vật, mọi thời điểm, vô hình vô tượng nhưng lại ở trong mọi thứ. Nó rất trừu tượng nên không phải ai cũng hiểu.
Tìm hiểu về lý số không sai, vì vốn dĩ nó là một môn khoa học và được lưu truyền ngàn đời nay. Vấn đề là tìm hiểu phải có quan điểm đúng, phương pháp đúng và sử dụng đúng, không hại mình, không hại người, không tiết lộ Thiên Cơ mà vẫn hành xử thuận tự nhiên, là cái khung định hướng cho cuộc sống mới là điều quan trọng nhất.
Định mệnh có thật hay không?
Với mỗi người khi sinh ra vào thời khắc nhất định, đó là định mệnh. Giây phút giờ ngày tháng năm sinh ra là bất biến. Từ thời điểm đó và giới tính của mỗi người sẽ hình thành nên một lá số, một hồ sơ cuộc đời. Trong mỗi lá số, hồ sơ cuộc đời đó đều có tính cố định và tính linh hoạt. Tính cố định là sẽ có những sự kiện nhất định xảy ra, nhưng tính linh hoạt là có thể xảy ra, có thể không xảy ra, hoặc xảy ra với các mức độ, cường độ, phạm vi, thời gian dài ngắn khác nhau. Khi tỷ lệ cố định/linh hoạt lớn hơn 50% (mang tính tương đối) thì có nghĩa định mệnh sẽ chi phối cuộc sống của người đó, tỷ lệ càng cao thì mức độ chi phối càng lớn, có nghĩa, tất cả những gì (dự báo trước) trong cuộc sống sẽ chắc chắn xảy ra mà không thể hoặc khó có thể thay đổi được. Ví dụ những người thuộc phạm vi của 1/9 mẫu số minh bạch. Còn khi tỷ lệ cố định/linh hoạt dưới 50% thì con người ta có thể thay đổi được số phận hoặc có những sự kiện bất ngờ xảy ra không thể đoán trước, lường trước được. Ví dụ, những người thuộc phạm vi của 1/9 mẫu số điểm mù/không nhìn thấy. Do đó, khi xem xét lá số hoặc nhìn vào cuộc sống của mình, của người, chúng ta đều phải có một cái nhìn khách quan, khoa học.
BÀI 3. QUAN ĐIỂM XEM TỬ VI
1. Khách quan
Bất kỳ lá số, bộ sao cũng có mặt tích cực, mặt tiêu cực và tùy vào từng hoàn cảnh mới phát tác ra. Do đó, khi đánh giá phải có các căn cứ, tiêu chí, lý lẽ để phân tích chứ không thể dùng cảm tính để đánh giá.
Thái độ khách quan thể hiện ở việc nhìn nhận, đánh giá đầy đủ các mặt của một vấn đề, một con người, một lá số, một sao trong lá số. Phần lớn các sách đều phân chia các sao thành tốt xấu là chính, nên khi học thì dễ nhớ nhưng lại khó đoán. Ví dụ, mọi người hay nói là sao này xấu sao kia tốt, nhưng tốt, xấu như thế nào lại không trả lời cụ thể được. Nhiều người hay nhấn mạnh vào việc số này xấu lắm, sao này xấu lắm, toàn sát tinh với bại tinh khiến cho đương số tinh thần hoang mang, chán chường vì số mình xấu. Đâu biết rằng sao xấu hay tốt đều xuất hiện ở trên lá số, lúc nào chả gặp phải nó? Cái chính là tác dụng của các sao này thế nào? Ví dụ như bác sĩ là cứu người nhưng trên tay lại cầm dao, cắt thịt của người bệnh, rồi gặp đủ thứ bệnh,...
Khi không khách quan ngoài chuyện đoán sai, có thể dễ xen vào chuyện riêng tư của người khác và làm những điều trái đạo. Đây là yêu cầu rất quan trọng, đặc biệt đây là một môn lý học chứ không phải là kiểu "thầy bói xem voi". Chỉ cần có thái độ nặng về cảm tính khi xem Tử Vi là các phán đoán dễ bị sai lầm.
Ví dụ, nhiều người thường cho rằng việc xem số cho người thân quen thường không có tính chính xác cao, đấy là lý do của việc không có phương pháp luận khoa học và khách quan nên thường phát biểu mang tính chủ quan, ngụy biện.
2. Khuyến thiện
Quan điểm khuyến thiện sẽ giúp hạn chế việc ỷ vào số tốt mà làm càn hoặc mặc kệ số xấu mà không phấn đấu nỗ lực để đạt kết quả hơn. Do đó, đây là quan điểm nhằm phát huy một tư duy tích cực, lời nói tích cực và hành động tích cực để có một cuộc sống an lạc.
Cuộc sống của mỗi con người sống trên đời không ai có thể tròn vẹn mọi thứ, được mặt này thì khuyết mặt kia và được minh chứng rõ ràng trên lá số. Số có thể không thay đổi ngay hoặc làm biến mất các sự kiện, nhưng tính chất sự việc nặng nhẹ, ít nhiều có thể điều chỉnh được.
Hiểu được tôn chỉ "Đức năng thắng số - Ở hiền gặp lành" có thể giúp cho mọi người thay đổi quan điểm tư tưởng, lời nói và hành động giúp bản thân họ có cuộc sống ngày càng tốt hơn, củng cố niềm tin vào lý số như là chánh tín chứ không sa đà vào mê tín dị đoan. Ví dụ, để có một cuộc sống tốt hơn thì phải tích cực sống thiện, nghĩ thiện, nói thiện, làm thiện tăng tính thiện, phúc của mình lên và hành động đúng theo pháp luật, đúng theo đạo lý như ông bà ta thường nói "Ở hiền gặp lành". Như một người dù ăn uống chay tịnh, hành động giữ gìn đúng mực nhưng vẫn bị bệnh dù bệnh nhiều nay đã giảm ít vì vẫn còn thiếu tâm thiện, việc thiện vì tâm thiện, việc thiện sẽ giúp dứt điểm bệnh ác trong người; ngược lại, có người làm thiện rồi vẫn bị bệnh vì trong lối sinh hoạt, ăn uống vẫn còn ăn, nói, hành động những việc chưa đúng mực, chưa hợp với vệ sinh dinh dưỡng, chưa tập thể dụng, lao động đúng cách để tránh bệnh, đó là "Có thờ có thiêng, có kiêng có lành". Với tinh thần này cần phải khuyến khích bản thân, khuyến khích mọi người nghĩ thiện, nói thiện, làm thiện để có được một cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Không lạm dụng
Nhờ hiểu biết về số phận của mình và của người khác, nếu không biết kiểm soát sẽ dẫn tới việc lạm dụng vào các hành động trái đạo lý và trái pháp luật. Làm thế là tự hại mình và hại người vì sẽ không tránh khỏi luật nhân quả và xử lý của pháp luật, dù có thể lợi dụng sự sơ hở của trời đất, của pháp luật để làm việc sai quấy nhưng đến một lúc nào đó sơ cơ là sẽ phải trả giá.
Người biết Tử Vi là biết nắm bắt được thời, thế, vận để ứng dụng linh hoạt, phù hợp với thiên đạo, giúp người, giúp đời và tuyệt đối không lạm dụng học thuật vì mục đích cá nhân để cuộc sống ngày càng tốt lên. Dùng cho bản thân thì chỉ khi cấp bách, hoặc để phát huy các giá trị tốt đẹp. Còn như lạm dụng một cách thường xuyên thì sẽ bị hoán đổi các sự kiện, không đạt như mong muốn vì đây là một môn huyền học không phải để cho bất kỳ ai lạm dụng.
Ví dụ, tại sao lại phải đề cao về Quan điểm
-
Trong xã hội hiện nay có rất nhiều sách vở, trường phái, người có hiểu biết về TV, nhưng cách áp dụng vào thực tiễn cuộc sống thì muôn hình muôn vẻ..
-
Dùng làm nghề kiếm sống
-
Dùng thuật nhiều hơn đạo, nên đôi khi những lời nói, hành động gây tác động tâm lý rất mạnh đối với người khác (bói ra ma quét nhà ra rác)
Mục đích và yêu cầu đối với người học
-
Trang bị kiến thức cơ bản về Tử Vi cho học viên
-
Xác lập được quan điểm sống chủ động, tích cực, khách quan, khoa học, thuận đạo lý
-
Có được cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn
-
Giúp hiểu được bản thân, từ đó hỗ trợ, giúp đỡ được gia đình, bạn bè và xã hội
-
Tích cực đọc tài liệu và làm bài tập
-
Sáng tạo trong tư duy, suy luận
-
Có trí nhớ tốt
-
Chủ động trong trao đổi, thảo luận
-
Áp dụng thường xuyên trong cuộc sống
-
Thận trọng khi đưa ra các đánh giá, nhận xét nhất là khi không đủ căn cứ chắc chắn.
-
Không sử dụng sai mục đích, lạm dụng vào các việc bất chính.
BÀI 4. TIÊU CHÍ XEM TỬ VI
- Có tính tổng quát
Mọi vấn đề phải được xem xét một cách tổng thể với các cấp độ quy mô khác nhau. Xem xét các mối quan hệ gia đình và các mối quan hệ xã hội. Căn cứ trên các con số thống kê để biết sự vật, hiện tượng đang xem xét có mang tính đại diện hay không, tránh tình trạng như "Thầy bói xem voi".
Xem các lĩnh vực với các phạm vi, quy mô khác nhau bằng các câu hỏi: ai, cái gì, ở đâu như phạm vi diện tích lớn nhỏ, tại địa chỉ cụ thể, xóm, khu, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố, đất nước, khu vực, châu lục, thế giới và khi nào như năm, tháng, ngày, giờ, như thế nào, tại sao.
- Có tính trọng tâm
Khi xem xét qua một lượt thì phải xác định được các bộ sao chính, vấn đề chính của lá số, xác định được cung trọng tâm của lá số mà từ các cung này sẽ có ảnh hưởng lớn tới cuộc đời.
Khi xem xét một vận hay một vấn đề nào đó, phải xác định được vấn đề trọng tâm, nội dung trọng tâm. Xem đúng nhiều mà không trúng thì phương pháp đó chưa có tính trọng tâm. Khi xác định rõ trọng tâm thì sẽ giúp cho bản thân, cho người khác xử lý vấn đề có hiệu quả cao.
- Có tính cụ thể
Khi đã xác định được vấn đề trọng tâm, thì phải xác định được vấn đề cụ thể đó. Từ đó có giải pháp hóa giải cụ thể.
Nguyên tắc xác định: ai, cái gì, ở đâu, khi nào, như thế nào và tại sao. Tính cụ thể có thể ở phạm vi rất nhỏ hoặc rất to, tùy vào từng sự vật, hiện tượng mà có thể khoanh vùng lại để liên hệ thực tế, đưa ra các nhận định chính xác, sát thực tế nhất.
- Có tính định hướng
Một trong những tiêu chí quan trọng đáp ứng được tôn chỉ ở hiền gặp lành là mọi vấn đề sau khi xem xét, xác định được nguyên nhân thì phải có giải pháp cụ thể, có định hướng cho các hành động.
Tùy vào thời nào mà có cách ra quyết định phù hợp để đạt được kết quả thành công cao nhất. Tùy vào thế mà có cách xử lý dung hòa được các cung, lĩnh vực để được yên ổn, an lành, cân bằng. Tùy vào vận như thế nào mà biết cách tiến thoái sao cho bình an.
Tính định hướng tốt sẽ giúp tạo nên tính nhất quán từ trước tới sau, từ đầu tới cuối. Dù trong quá trình phân tích, đánh giá có những vấn đề mâu thuẫn nhau, nhưng nó vẫn nằm trong tổng thể chung, không vì sự mâu thuẫn, trái ngược mà hoang mang, thiếu tính nhất quán dẫn đến sai lầm không đáng có.
BÀI 5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Phương pháp luận trong Tử Vi
Phương pháp luận để xem Tử Vi trong tài liệu này được dựa trên nền tảng Huyền đồ - tức là đồ hình 12 cung địa bàn. Trong mỗi cung địa bàn có sự tích hợp đầy đủ các thông tin (ai, cái gì, ở đâu, khi nào, như thế nào...) để làm căn cứ luận đoán. Ngoài ra, các mối quan hệ giữa các cung như Hợp -- Hại -- Xung -- Đối được thiết lập, phân tích và đánh giá, từ đó có cái nhìn tổng quát, đầy đủ các lĩnh vực, các vấn đề, các mặt của một sự vật, hiện tượng, chủ đề mà người xem muốn tìm hiểu.
Khi nắm vững Huyền đồ thì việc tiếp theo là xem Thời -- Thế - Vận, rồi đi vào chi tiết các nội dung ở trong các cung. Có như vậy, sẽ đảm bảo tiêu chí mà tài liệu này đã đề cập: có tính tổng quát, có tính trọng tâm, có tính cụ thể và có tính định hướng.
Phân tích, đánh giá dựa theo Huyền đồ sẽ cung cấp các thông tin sát với thực tiễn cuộc sống, có các giải pháp ngay trong quá trình phân tích, đánh giá lá số - giống như phương châm mà một số sách số hay nói: "Vạn sự bất cầu nhân" vì thông qua quá trình phân tích, đánh giá đó người xem sẽ tự tìm được giải pháp phù hợp cho mình -- để từ đó điều chỉnh bản thân để được kết quả tốt hơn -- như tôn chỉ của môn Tử Vi đã đề ra: Đức năng thắng số.
- Xem số Tử Vi là xem sao Tử Vi ở đâu?
Xem sao Tử Vi ở cung Địa bàn (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) để xác định được lá số thuộc Thời gì, từ đó biết cách ứng xử để đạt thành công cao nhất.
Xem cung Nhân bàn (Mệnh, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Di, Tật, Tài, Tử, Phối, Bào) để biết người coi trọng hoặc ưu tiên lĩnh vực nào?
- Xem cung mệnh ở đâu?
Ở cung địa bàn nào: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi để biết cách ứng xử sao cho hòa hợp, yên ổn, bình an, chủ động trong các mối quan hệ.
Biết điều chỉnh các mối quan hệ: Hợp, Hại, Xung, Đối
-
Xem vận xuôi & ngược để đánh giá sơ bộ thành hoặc bại như thế nào?
-
Xem Mệnh và Tật rồi đối chiếu với bản thân (Hình tướng, tính nết,....) để xem mức độ ứng số như thế nào? Xác định được cá nhân đó rồi đối chiếu với Thời, Thế, Vận mới biết cách ứng xử sao cho phù hợp.
-
Xem tứ hóa ở đâu? Do sao gì hóa? Từ đó biết được cái gì thiếu, gặp thời (Lộc), cái gì đang phát triển, tăng cường (Quyền), cái gì thừa cần rút bớt (Kị), cái gì là chìa khóa, hoặc chuyển hóa (Khoa)
-
Tiểu vận xem gồm: 2 địa và 2 thiên
- 2 Địa gồm:
+ Lưu Thái Tuế là chủ đề của năm xem vận.
+ Lưu tiểu vận là diễn biến của năm xem vận theo các tháng, ngày, giờ
- 2 Thiên gồm:
+ Lưu Can hay còn gọi là lưu Lộc Tồn + lưu tứ hóa là Kết quả sơ bộ của năm
+ Lưu niên đại vận tức là năm xem vận bao nhiêu tuổi, là kết quả cuối cùng của năm xem vận.
Quan hệ giữa cung và sao
Xem Tử Vi là xem xét các mối quan hệ giữa cung và sao
-
Cung với Cung: Hợp, Hại, Xung, Đối
-
Cung với Sao:
+ Cung địa bàn: Miếu -- vượng -- đắc -- hãm
+ Cung nhân bàn: Nội dung của từng chủ đề
- Sao với Sao => Cách cục = Bộ sao = tính chất = Diễn biến, kết quả
Yêu cầu
-
Nắm được các cung địa bàn có đặc tính ngũ hành và các đặc điểm quy ước là những gì?
-
Các cung Nhân bàn: trong mỗi lình vực, sẽ có các cấp độ gì? Chủ đề gì?...( Đọc sách)
-
Nắm sơ bộ cách an sao (theo can chi của năm, theo tháng, theo ngày,theo giờ)
-
Nắm được Tên & Ngũ Hành & các tính chất của 14 chính tinh, 3 vòng Thiên Địa Nhân (vòng Lộc Tồn/Bác Sĩ, Vòng Thái Tuế, Vòng Trường Sinh) và các sao còn lại
-
Nắm rõ 4 hóa là gì? đây là phần nâng cao của 11 chính tinh và 4 phụ tinh (Tả Hữu Xương Khúc), tên gọi và dặc tính của 10 Can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) phần này vững thì xem vận dễ dàng hơn
Ma trận phân phối mẫu: Xác suất dự đoán của Tử Vi đúng đến đâu
Nhiều người hay nói rằng tin vào Tử Vi vì nó khoa học và đoán đúng được 70%. Vậy vấn đề này giải thích như thế nào?
Đây là một nhận định mang tính tổng thể đối với bất kỳ một lĩnh vực khoa học nào, không riêng môn Tử Vi. Điều này có thể tham khảo thông qua bảng Ma trận phân phối mẫu dưới đây.
SÁNG MỜ TỐI
SÁNG S/S S/M S/T
MỜ [M/S]{.mark} M/M M/T
TỐI T/S T/M [A A]{.mark}
Theo như bảng trên, thì sẽ có 1/9 trường hợp sẽ rõ ràng, minh bạch, dễ dàng nhìn thấy được các vấn đề, nội dung, hình ảnh...; còn 1/9 trường hợp sẽ là điểm đen, điểm mù mà không thể nhìn ra được; còn lại 7/9 trường hợp sẽ có sự giao thoa, trộn lẫn nhau mà có thể nhìn rõ, nhìn mờ, nhìn chưa rõ hoặc nhìn tối. Xét trên bình diện thống kê thì sẽ có xác suất đúng dao động từ 55% - 75% các vấn đề.
Như vậy, nếu có quan điểm muốn tuyệt đối hóa kết quả trong đánh giá mọi vấn đề của cuộc sống thì sẽ là một sai lầm; tất cả chỉ có tính tương đối. Vì vậy, phải có quan điểm linh hoạt khi nhìn nhận bất kỳ vấn đề gì, từ đánh giá tổng thể đến trọng tâm, đến chi tiết, nhưng xuyên suốt đó là phải xác định được xu hướng của nó, thì dù có nhìn rõ hay chưa rõ thì vẫn có thể chủ động, tự tin khi làm bất kỳ việc gì.
Công cụ 5WH áp dụng trong phân tích, luận đoán
Việc phân tích, luận đoán lá số Tử Vi có được phong phú, đầy đủ, cụ thể hay không là nhờ việc áp dụng linh hoạt công cụ này. Các khái niệm âm dương, ngũ hành, bát quái, các cung, các sao đều có tính quy ước đối với người (nam hay nữ, già hay trẻ, tuổi gì, hình tướng, tính nết, chức quyền...), sự vật/đồ vật (cái gì theo tính âm dương, nhóm ngũ hành, hoặc con vật...), ở đâu (vị trí địa lý, địa chỉ, phương vị, vùng miền, trong ngoài, trên dưới, phạm vi nhỏ hay lớn...), thời gian (khi nào, theo phút, giờ, ngày, tháng, năm, nhiều năm, sáng, trưa, chiều tối, mùa...), và diễn biến sự việc như thế nào (nhanh chậm, ít nhiều, tốt xấu...).
Khi sử dụng nhuẫn nhuyễn công cụ này, thì những phân tích, đánh giá thông tin từ lá số sẽ phản ánh khách quan, đầy đủ, cụ thể, chính xác và rõ được xu hướng vận động. Công cụ này cũng giúp cho tránh được câu chuyện Thầy bói xem voi, hoặc cái nhìn phiến diện, thiếu tổng quát trong đánh giá.
Ai (Who): Xác định tuổi (Can, Chi), hình tướng, tính nết, nghề nghiệp -- xem trong cung muốn xem là can gì, địa chi gì (cung địa bàn), hoặc cung nhân bàn thuộc lĩnh vực gì thì người sẽ liên quan đến lĩnh vực đó.
Cái gì (What): Đồ vật gì, con vật gì. Ví dụ, trong cung Điền là phản ánh đồ vật (theo cung), nhưng các cung khác cũng có phản ánh đồ vật khi dựa vào đặc tính của sao ở các cung đó.
Khi nào (When): Trong Tử Vi có các cấp độ thời gian như năm, tháng, ngày, giờ, phút. Ngoài ra còn có cách chia theo tiền vận, trung vận, hậu vận, hoặc chia theo 30 năm đầu, 30 năm sau; đại vận 10 năm, hoặc chia theo mùa, theo sáng, trưa, chiều, tối...
Ở đâu (Where): chia theo phương vị như đông, tây, nam, bắc hoặc 12 hướng theo địa bàn Tử Vi, chia theo trong ngoài (mệnh -- di), chia theo Điền Trạch (nơi ở, nơi làm việc, các phòng trong nhà, các phòng ở nơi làm việc, ở các bộ phận trên cơ thể,...) chia theo phạm vi lớn nhỏ: trong người, trên thân, xung quanh người, gia đình, khu vực xung quanh nơi ở/nơi làm việc (xóm, làng, tổ dân phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành, quốc gia/khu vực, châu/toàn bộ thế giới, vũ trụ....)
Như thế nào (How): chỉ ra diễn biến của sự việc, hiện tượng với các tiêu chí như: nhanh chậm, ít nhiều, nóng lạnh, sáng tối, lên xuống, phải trái,...
Nhân Quả hay là Cách cục/Thực trạng -- Nguyên nhân -- Diễn biến -- Kết quả
Khái niệm nhân quả rất hay được dùng trong các kinh điển Phật giáo, nó được diễn giải rất nhiều cách và khi được gọi ngắn gọn lại là nhân -- quả, có nghĩa là khởi đầu và kết thúc. Đó làm một quy luật vận động khách quan không thể khác được của thế giới tự nhiên, là bất biến, vĩnh hằng, mạnh mẽ, có chu kỳ thời gian dài ngắn khác nhau tùy vào sự việc, hiện tượng. Để cụ thể hóa khái niệm này trong lý thuyết của Tử Vi học, cần phải chia ra các bước khác nhau thông qua việc đánh giá các cách cục trên lá số, hoặc đánh giá các lĩnh vực/chủ đề khác nhau theo lý thuyết của lập kế hoạch. Đó là:
-
Thực trạng: gồm các cung, các sao theo bộ, theo cặp hình thành nên các cách cục điển hình, hoặc các sao không theo bộ nhưng nó phản ánh đặc điểm, tính chất của các cung, các lĩnh vực quan tâm.
-
Các vấn đề: Từ các cung, các sao/bộ sao xác định được ở phần trên, sẽ phản ánh những vấn đề hoặc tích cực, hoặc tiêu cực mà nhiều người hay nói là số tốt hay số xấu.
-
Nguyên nhân: Các cung, bộ sao tương tác với nhau thành các cách cục đều có một nguyên tắc chung là: mô tả đặc điểm chung, diễn biến và kết quả. Do đó, để xác định được nguyên nhân của các vấn đề thì phải nắm được ngũ hành của cung, của sao; nguyên nhân khởi phát của vấn đề thường là theo thứ tự Sao chính -- Sao phụ - tương tác với nhau -- dẫn đến kết quả.
-
Giải pháp: Vì các cung, sao tương tác với nhau có cung/sao khởi đầu hoặc làm chủ sự, nên muốn có giải pháp thì phải khoanh vùng những sao đó để điều chỉnh mức độ ảnh hưởng của nó hoặc nương theo những đặc tính tốt mà hành động/ứng xử, không nên để nó dẫn dắt theo xu hướng tiêu cực hoặc hành động theo những đặc tính xấu của nó. Trong Tử Vi thường tự thân lá số đã có những giải pháp của nó, không phải cầu/tìm đâu xa nếu trước tiên bản thân không tự ứng xử theo những tính chất tích cực của cung và sao.
-
Hoạt động: Có giải pháp hóa giải thì có thể có nhiều hoạt động, nhiều cách thức để thực hiện, lúc này, tùy vào điều kiện hoàn cảnh của bản thân mà có thể sử dụng một hay nhiều hoạt động để thay đổi, để phát huy. Đây chính là cách ứng xử mang tính linh hoạt.
-
Thực hiện: Xác định rõ được hoạt động thì phải thực hiện thường xuyên, liên tục, không cần quá mức, quá sức mà điều quan trọng là phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên, liên tục thì mới có được kết quả như mong đợi.
-
Kết quả: Phản ánh mức độ thực hiện của mỗi người. Nó không thể thụ động như người trông chờ vào vận may, hoặc người không cố gắng mà muốn thoát ra khỏi các khó khăn, vướng mắc. Hiểu lý số để chủ động hơn trong cuộc sống. Do vậy, để có kết quả tốt thì không phải chỉ trông chờ vào sự may mắn, mà nó là một quá trình nhận thức đầy đủ từ khi khởi nguồn sự việc, diễn biến và đến khi có kết quả. Xác định được quá trình đó một cách đầy đủ, chi tiết thì mới có cách để thay đổi số phận của mình.
Từ lý thuyết tới thực tiễn; từ nghiệm lý thực tiễn tới nâng tầm lý thuyết
Bất kỳ môn học nào cũng đều được xây dựng trên những nguyên tắc, nguyên lý, định lý chung ban đầu, có giá trị cốt lõi. Từ đó sẽ được phát triển theo thời gian. Đặc biệt, trong các môn lý học phương Đông, nền tảng của nó là âm dương, ngũ hành, bát quái,... mà trên cơ sở đó người xưa đem các sự vật, hiện tượng của tự nhiên quy ước, sắp xếp, phân loại vào đó dựa theo các tính chất chung. Khi áp dụng những lý thuyết vào thực tiễn, thì phải theo nguyên tắc diễn dịch -- từ việc nắm vững các khái niệm và tính chất cơ bản (âm dương, ngũ hành, bát quái...) liên hệ với thực tiễn đời sống xung quanh bản thân để có thể biết xu hướng rồi suy luận ra quy luật vận hành, hay nói một cách khác là dự đoán, dự báo được các sự vật, hiện tượng, từ đó có những cách ứng xử cho phù hợp, phát huy khả năng, thế mạnh, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra thay vì thụ động.
Bên cạnh đó, vì được xây dựng phát triển trên những khung lý thuyết rất ngắn gọn, đơn giản, quy nạp tất cả các sự vật, hiện tượng của xã hội, tự nhiên thành âm dương, ngũ hành, bát quái... nên cơ sở dữ liệu rất lớn, không thể nắm hết được. Vì vậy, trong quá trình áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, chúng ta sẽ phát hiện, chiêm nghiệm ra được nhiều lý lẽ, nguyên lý của lý số từ đó sẽ nâng tầm hiểu biết, mở rộng được vốn kiến thức, cơ sở dữ liệu cho bản thân. Từ đó, quay lại chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật các khái niệm, cơ sở dữ liệu cho phù hợp với thời đại. Lúc này, kiến thức sẽ không nằm trong sách vở, không còn là tầm chương trích cú, mà sẽ là những kiến thức có được do thấu hiểu mà hình thành nên. Nhờ vậy, những kiến thức đó sẽ không quên khi người học nắm được các nguyên tắc cơ bản.
Một ví dụ dễ thấy rằng: Trong Tử Vi có cặp sao Hỏa tinh và Linh tinh, nếu phân chia âm dương thì Hỏa tinh là dương hỏa, Linh tinh là âm hỏa. Dương hỏa là ngọn lửa, là nhiệt,... còn Linh tinh là sấm sét, thần kinh,... Nhưng trong thời đại ngày nay, thì Hỏa tinh còn là các năng lượng mặt trời, các dạng vật chất chứa năng lượng nhiệt; còn Linh tinh thì ứng với các thiết bị điện, điện tử, sóng vô tuyến, internet, ...
BÀI 6. KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Để phân tích Tử Vi có tính nhất quán thì một số khái niệm, thuật ngữ hay dùng cần phải nhớ và hiểu rõ:
- Âm dương: khái niệm mang tính quy ước trong triết học phương Đông, là hai mặt đối nghịch nhau.
Ví dụ, âm dưới thì dương trên, âm trong dương ngoài, âm chậm thì dương nhanh, âm tối thì dương sáng, âm trước dương sau...
Các cặp sao thể hiện âm dương đối lập (dương trước âm sau): Tử - Phủ; Dương -- Âm; Xương -- Khúc; Không - Kiếp; Quang -- Quý; Khôi -- Việt; Đào -- Hồng; Tả - Hữu; Thiên quan -- Thiên phúc; Hỏa -- Linh; Kình - Đà; Hổ - Tang,....
Các dữ kiện có thể đưa ra theo tiêu chí âm -- dương để mà luận: cao -- thấp, ít -- nhiều, nhanh -- chậm, trước -- sau, trên -- dưới, trong -- ngoài... mà người luận có thể phát triển rộng thêm theo quan điểm: học ít, biết nhiều.
- Ngũ hành**:** Kim -- Mộc -- Thủy -- Hỏa -- Thổ
Quan hệ tương sinh: Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy
Quan hệ tương khắc: thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim, kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy
Áp dụng: căn cứ số cục của lá số mà có thể biết các con số có phù hợp với bản thân hay không. Mối quan hệ tương sinh bị gián đoạn sẽ làm cho sự việc, sự vận động không diễn tiến được. Tương khắc bị gián đoạn thì không có cơ chế kìm chế được sẽ làm cho sự việc phát triển quá mức. Chưa phải là sinh đã tốt, khắc đã xấu vì còn phải xem lượng ngũ hành thế nào. Ví dụ, đang vận bí, mệnh kim gặp hỏa vận lại hanh thông vì hỏa bức kim hành. Còn thủy đang vượng lại gặp kim sinh thì lại thủy quá vượng nếu trong người thì sinh ra dâm dật hoặc ăn chơi rượu chè bê tha, lại họa... Riêng ngũ hành bản mệnh thì phải xem kỹ hơn, tuy mộc nhưng Thạch lựu mộc là cây lựu gặp Kiếm phong kim là cây kiếm, kéo tỉa tót thì lại thành cây cảnh đẹp... Không vì chỉ nghe khắc đã lo, sinh đã mừng, như thế là chưa sát thực tế.
-
Thiên can gồm 10 can: Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý, đại diện cho trời.
-
Địa chi gồm 12 chi: Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi, đại diện cho đất. Khi nói năm Thái Tuế tức là năm địa chi.
-
Lục thập hoa giáp (60 năm) và ngũ hành
Nguyên tắc kết hợp giữa thiên can (10) và địa chi (12): can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) kết hợp với chi dương (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất). Can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) kết hợp với chi âm (Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi). Tổng cộng gồm: 2 x 5 x 6 = 60 can-chi gọi là lục thập hoa giáp. Cứ hết một lượt thì lại quay vòng trở lại. Khởi đầu là Giáp Tý, Ất Sửu... kết thúc là Nhâm Tuất, Quý Hợi.
Trong Tử Vi hay quy ước trước sau 30 tuổi là căn cứ vào việc chia đôi lục thập hoa giáp (60 năm) để luận đoán. Ví dụ, có Triệt đóng ở cung Mệnh thì 30 năm đầu đời do Triệt tác dụng mạnh sẽ khá vất vả, lận đận, làm gì cũng dễ hỏng hoặc mất công nhiều hơn, không có sự ổn định; còn có Tuần thì 30 năm sau sẽ chịu tác động của Tuần tăng dần theo cường độ.
Có 6 nhóm (6 tuần) gồm:
-
Giáp Tý đến Quý Dậu: những năm Giáp Tý là 1924; 1984, 2044...
-
Giáp Dần đến Quý Hợi: những năm Giáp Dần là 1914; 1974, 2034
-
Giáp Thìn đến Quý Sửu: những năm Giáp Thìn là 1904; 1964; 2024
-
Giáp Ngọ đến Quý Mão: những năm Giáp Ngọ là 1954; 2014, 2074
-
Giáp Thân đến Quý Tị: những năm Giáp Thân là 1944; 2004, 2064
-
Giáp Tuất đến Quý Mùi: những năm Giáp Tuất là 1934; 1994, 2054
-
Thiên bàn: ô vuông ở giữa lá số có chứa các thông tin về tên, giờ, ngày, tháng, năm sinh (âm hoặc dương lịch) của đương số, hành của bản mệnh, cục của lá số, âm dương thuận, nghịch lý, một số thông tin khác tuỳ theo từng trường phái (thân chủ, mệnh chủ, cân lượng...); và vòng an tiểu hạn (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi).
-
Địa bàn: 12 ô xung quanh của lá số. Các ô này được quy định mặc định là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi theo chiều kim đồng hồ.
-
Nhân bàn gồm 12 cung: Phúc Đức, Phụ Mẫu, Mệnh, Huynh Đệ, Phu, Thê, Tử Tức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch. Các cung số của Tử Vi có thể thay đổi vị trí đóng trên cung địa bàn tuỳ theo dữ liệu ngày giờ tháng năm sinh của đương số. Trong mỗi ô sẽ có chứa các sao và độ số của cục lá số; giữa 2 cung có thể có Tuần, hoặc Triệt án ngữ vào đó.
-
Bản mệnh: ngũ hành của năm sinh tức là ngũ hành bản mệnh. Bản mệnh được xác định theo khẩu quyết xác định ngũ hành trong lục thập hoa giáp. Ví dụ, người sinh năm 1974 có bản mệnh là Đại khê thuỷ - nước khe lớn**.**
-
Cục: quy ước về ngũ hành được xác định từ vị trí cung mệnh (đóng tại cung nào trên địa bàn: Tý, Sửu,... Hợi) đối với các tuổi (chỉ lấy thiên can của năm sinh, ví dụ: Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý). Cục của lá số gồm có các cục: thuỷ nhị cục (có độ số là 2), mộc tam cục (độ số là 3), kim tứ cục (độ số 4), thổ ngũ cục (độ số 5), hoả mộc cục (độ số 6). Cục là cơ sở để an chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ. Về lý do tại sao cục lại lấy các số như trên, đó là căn cứ theo số tiên thiên quy ước là 1 thủy, 2 hỏa, 3 mộc, 4 kim, 5 thổ (các số này gọi là số sinh -- tức số ban đầu) và 6 thủy, 7 hỏa, 8 mộc, 10 thổ (các số này gọi là số thành -- tức số phát triển thêm từ các số sinh). Trong Tử Vi vì có sự vận dụng khác tức ứng vào con người mà người xưa lấy số sinh của hỏa để lập cục thủy (nhờ hỏa sinh thủy) và lấy số thành của thủy để tải hỏa (mượn số 6). Ví dụ, để sinh thủy thì dùng hỏa bức nhiệt dẫn tới bốc hơi nước mà sinh ra thủy từ các vật mà ta thường thấy phương pháp sấy khô; và dùng nước để hấp nhiệt như nước lấy nhiệt từ các máy móc, hoặc nồi hơi. Cục là ngũ hành hoá môn Tử Vi, căn cứ vào năm sinh tính theo thiên can cho các tuổi Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý, tháng sinh và giờ sinh để an cung mệnh. Ba yếu tố đầu vào về thời gian này mã hoá cung mệnh của lá số chịu ảnh hưởng của hành gì trong 5 hành. Ví dụ, trong Tử Vi thì ngũ hành được thể hiện rõ nhất qua ngũ hành bản mệnh, ngũ hành cung địa bàn, ngũ hành cục của lá số và ngũ hành của sao chủ yếu là 14 chính tinh. Ngũ hành cục thường đọc là thủy nhị cục (số 2, 7), mộc tam cục (số 3, 8), kim tứ cục (số 4, 9), thổ ngũ cục (số 5, 0),và hỏa lục cục (số 6, 1). Ví dụ, dùng số cục để luận, người có thủy cục thì số xe, số nhà, giấy tờ tùy thân... thường hay có các số 2, 7, được sinh thì có 4, 9; bị khắc thì sẽ có số 5, 0)
-
Cung Mệnh: cung nhân bàn gồm các thông tin cá nhân mỗi người. Xem số thì việc quan trọng nhất là phải xác định đương số có ứng với cung Mệnh hay không bằng cách xác định xem hình tướng của người đó ứng như thế nào trên cung Mệnh, Tật Ách, Phụ Mẫu, Thiên Di.
-
Cung Thân -- cung "ký gửi" trên các cung Mệnh hoặc Phúc Đức, Phu Thê, Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di phản ánh mối tương quan hậu vận của người đó gắn bó với các lĩnh vực nào của lá số như Phúc Đức tổ tiên, bản thân (gieo gì gặt nấy), công danh sự nghiệp, tiền bạc, vợ, chồng hay đời sống ngoài xã hội. Người xưa thường quy ước trước 30 tuổi chịu ảnh hưởng của cung mệnh, còn sau 30 tuổi thì chịu ảnh hưởng của cung thân.
-
Chính tinh: các sao thuộc bộ Tử Vi (6 sao) và Thiên Phủ (8 sao) tổng cộng là 14 sao. Các sao này đóng trong cung nào thì sẽ có ảnh hưởng lớn tới cung đó, tuỳ theo tính chất của sao (miếu, vượng, đắc, hãm). Trường hợp 2 sao cùng một cung thì xét theo yếu tố ngũ hành so hành của sao với hành bản mệnh, so với hành của cung mà sao đóng ở đó) để xác định mức độ ảnh hưởng (ít, nhiều, mạnh, yếu...
-
Phụ tinh: các sao còn lại của môn Tử Vi, được chia thành cát tinh (sao tốt) và hung tinh (sao xấu). Các phụ tinh thường đi theo bộ và có tác động nhất định và còn tuỳ thuộc vào chính tinh đóng ở cung hoặc tam hợp chiếu.
-
Truyền tinh: trường hợp hai lá số có cách cục giống nhau hoặc giống về các sao thủ mệnh. Ví dụ, hai lá số có cùng cách Tử Phá thì hay có mối liên hệ gắn bó; hoặc lá số của nam có sao Thiên Cơ ở Thê mà cung mệnh nữ có Thiên Cơ thì gọi là truyền tinh; hoặc Thiên Cơ ở Tử Tức mà Mệnh con lại có Thiên Cơ gọi là truyền tinh.
-
Vô chính diệu: cung trên lá số Tử Vi không có sao chính tinh**.**
-
Hung tinh độc thủ: cung vô chính diệu có các sao: Kình, Đà, Hình đóng ở cung đó. Hung tinh độc thủ như là nhà có cột chống đỡ. Cung vô chính diệu sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ sao hung tinh, phụ tinh này.
-
Tọa thủ: sao đóng tại một cung nào đó trên địa bàn. Sao toạ thủ thường có tác dụng mạnh nhất đối với cung nó đóng và có tác động tương tác với các cung xung chiếu, tam hợp, nhị hợp khi đi theo bộ**.** Ví dụ, cung Sửu có sao Tử Phá thì gọi là Tử Phá tọa thủ tại cung Sửu.
-
Nhị hợp: các cung nằm ngang với nhau trên đồ hình lá số. Ví dụ, Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tị Thân, Ngọ Mùi. Nhị hợp thường có tính gắn kết ngầm, hỗ trợ ngầm với mức độ vừa phải tới cung kia.
-
Nhị hại: các cung nằm thẳng đứng trên dưới theo cặp. Ví dụ, Tị Dần, Mão Thìn, Ngọ Sửu, Mùi Tý, Thân Hợi, Dậu Tuất là các cặp cung nhị hại. Nhị hại thì thường gây những ảnh hưởng bất lợi hoặc có mối tương quan tỷ lệ nghịch đối với cung còn lại.
-
Xung chiếu: các cung đối diện nhau và có ảnh hưởng mạnh nhất đối với cung đối diện so với cung tam hợp và cung nhị hợp, nhị hại. Các cung xung chiếu theo cặp: Tý - Ngọ, Mão - Dậu, Thìn -- Tuất, Sửu -- Mùi, Dần -- Thân, Tị - Hợi**.**
-
Đối xứng: các cung đối xứng nhau qua trục Dần Thân, gồm các cung như: Sửu đối xứng với Mão, Thìn đối xứng với Tý, Tị đối xứng với Hợi, Ngọ đối xứng với Tuất, Mùi đối xứng với Dậu. Các cung đối xứng có tác dụng tạo thế cân bằng lẫn nhau.
-
Tam hợp: các cung nằm cách nhau 3 cung tạo thành thế tam giác được gọi là tam hợp. Ví dụ: cung Thìn cách cung Tý 3 cung, cung Thân cách cung Thìn 3 cung và cung Tý cách cung Thân 3 cung. Các bộ tam hợp: Thân Tý Thìn, Tị Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi, Dần Ngọ Tuất; các sao ở 3 cung này hợp chiếu lại với nhau gọi là tam hợp chiếu.
-
Đại vận 10 năm: thời gian 10 năm quy ước nằm trong 1 cung của lá số. Thành bại của con người trong 10 năm một thường do đại hạn quyết định. Vì vậy, có câu "có tài mà không gặp thời" chính là do đại hạn quyết định vậy. Đại hạn tuỳ theo độ số của cục mà khác nhau (thuỷ cục là 2 -- 11, 12 -- 21, mộc cục là 3 -- 12, 13 -- 22, các cục khác tương ứng theo độ số) và đi thuận hay đi nghịch tuỳ vào tuổi của đương số (Âm nam, dương nữ đi nghịch; dương nam, âm nữ đi thuận).
-
Lưu đại vận: năm bao nhiêu tuổi của mỗi người, lưu đại vận chịu ảnh hưởng đại hạn 10 năm và lưu chuyển qua 10 cung trên lá số. Lưu đại hạn là năm chủ sự việc của đương số, ví dụ, năm 39 tuổi. Kết hợp lưu đại hạn và lưu tiểu hạn sẽ được tổ hợp: xem vận năm 2012, Nhâm Thìn, 39 tuổi, thì năm 39 tuổi (xem vào cung gì trên lá số) là kết quả sự việc của năm, còn năm Thìn là diễn biến của năm.
-
Lưu Lộc Tồn (tài liệu này gọi là lưu Thiên can): Căn cứ vào tên Can của năm xem vận là gì thì lưu Lộc Tồn (lưu Thiên can) ở cung Địa chi tương ứng. Ví dụ, năm Giáp lưu Lộc Tồn ở Dần, năm Ất ở Mão, năm Bính Mậu ở Tị, năm Đinh Kỷ ở Ngọ, năm Canh ở Thân, năm Tân ở Dậu, năm Nhâm ở Hợi và năm Quý ở Tý. Lưu Lộc Tồn (lưu Thiên can) là kết quả sơ bộ của một năm.
-
Tiểu vận: tính theo địa chi năm sinh. Năm tiểu hạn được gọi bằng các năm có tên theo địa chi, ví dụ, năm Thìn, năm Tị... là các năm được viết theo vòng tròn (nam thuận, nữ nghịch) ở trong ô thiên bàn. Tiểu hạn chỉ ra diễn biến của năm ta muốn xem các thông tin liên quan tới đương số. Từ tiểu hạn, có thể xác định các hạn nhỏ hơn, gọi là nguyệt hạn (tháng), nhật hạn (ngày), thậm chí thời hạn (giờ).
-
Lưu Thái Tuế là tên địa chi cố định trên cung địa bàn trùng với tên năm tiểu vận. Ví dụ, năm Ất Mùi thì lưu Thái Tuế ở cung Mùi địa bàn, nếu như cung nhân bàn ở cung Mùi là Thiên Di thì năm lưu Thái Tuế là Thiên Di, năm này chủ nhân sẽ thường phải đi lại nhiều, giao dịch, làm ăn, tiếp xúc với môi trường xã hội nhiều hơn.
-
Dương nam, dương nữ: những người sinh vào các năm dương (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất)
-
Âm nam, âm nữ: những người sinh vào các năm âm (Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi)
-
Miếu địa: vị trí tốt đẹp nhất đối với một sao. Miếu địa ví như nơi mà sao đó được thờ kính
-
Vượng địa: vị trí thuận lợi đối với một sao
-
Đắc địa: vị trí hợp đối với một sao
-
Bình hòa: vị trí không làm cho sao thêm sáng sủa, mà cũng không làm cho sao thêm mờ ám
-
Hãm địa: vị trí bất lợi đối với một sao, làm cho sao đó bị mờ ám
BÀI 7. CẤU TRÚC VÀ CÁCH LẬP LÁ SỐ TỬ VI
I. Cấu trúc lá số
- Thiên bàn
-
Họ tên
-
Tuổi: năm, tháng, ngày, giờ sinh
-
Giới tính
-
Âm, dương nam; âm, dương nữ
-
Bản mệnh: ngũ hành bản mệnh theo năm sinh (xem bảng lục thập hoa giáp)
-
Cục: ngũ hành cục gồm thủy 2, mộc 3, kim 4, thổ 5, hỏa 6.
-
Âm dương thuận lý, nghịch lý
-
Sao chủ mệnh và sao chủ thân
-
Vòng an tiểu vận: từ Tý Sửu đến Tuất Hợi, nam theo chiều thuận kim đồng hồ, nữ ngược chiều kim đồng hồ.
-
Thường có 3 đường kẻ từ cung Mệnh tới cung Quan Lộc, Thiên Di và Tài Bạch thể hiện mối tương quan giữa gốc mệnh và các cung chính của lá số.
- Địa bàn
Gồm 12 cung: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Các cung này là cố định trên lá số, nếu dung bàn tay trái, thì ngấn dưới cùng bàn tay, tức gốc chỗ ngón đeo nhẫn là Tý, gốc ngón giữa là Sửu, gốc ngón trỏ là Dần, cho đến cung Hợi ở gốc ngón út. Địa bàn là nơi các cung nhân bàn luân chuyển.

Bàn tay địa chi
- Nhân bàn
Gồm 12 cung theo chiều kim đồng hồ: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu, Thê, Huynh Đệ. Các cung này thay đổi tùy theo mỗi người. Vòng lưu đại vận 10 năm, trong phần mềm lập lá số thì chỉ ghi thời điểm bắt đầu, ví dụ, thủy nhị cục thì ghi số 2 ở cung mệnh, cung tiếp theo (có thể thuận, có thể nghịch) là 12, 22, 32... Dương nam, âm nữ an thuận chiều kim đồng hồ, âm nam, dương nữ an nghịch chiều kim đồng hồ. Độ số của cục (2 -- thủy, 3 -- mộc, 4 -- kim, 5 - thổ, 6 -- hỏa là các số sinh, còn số thành tương ứng là: 7, 8, 9, 0, 1) Vòng lưu vận tháng của năm xem hạn.
Cung Nhân bàn chính là các lĩnh vực liên quan tới một cá nhân; khi muốn biết thông tin gì thì tìm xem nó thuộc lĩnh vực nào, do cung nào quản lý rồi xem các nội dung (các sao) trong cung phản ánh đặc điểm, tính chất gì rồi kết hợp với nhau mà luận đoán.
Lá số mẫu
{width="5.219444444444444in" height="7.114583333333333in"}
II. Cách lập lá số
1. Lập lá số trên bàn tay
Thuộc các khẩu quyết bằng thơ, phú trong sách Tử Vi ảo bí của tác giả Việt Viêm Tử.
Nhớ được thập nhị huyền đồ (12 thế đứng Tử Vi, 12 vị trí cung Mệnh) là có thể nhớ đại cục lá số.
2. Lập lá số bằng phần mềm
Phần mềm an lá số Tử Vi trên mạng (online) như www.tuvilyso.vn, xemtuong.net, hoặc một số phần mềm offline.
3. Lập lá số tra theo sách
Tài liệu này kế thừa sách Tử Vi truyền thống Việt Nam nên lập lá số thông thường bằng cách tra theo sách có thể dùng Tử Vi đẩu số tân biên của tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang hoặc một số sách khác. Sử dụng Lịch vạn niên để xem ngày sinh âm lịch thì mới lập được lá số.
- Cách định cung
Mỗi ô là một cung, bắt đầu số 1 là cung Tý, số 2 cung Sửu, số 3 cung Dần, số 4 cung Mão, số 5 cung Thìn, số 6 cung Tị, số 7 cung Ngọ, số 8 cung Mùi, số 9 cung Thân, số 10 cung Dậu, số 11 cung Tuất, số 12 cung Hợi.
Vị trí và số thứ tự của 12 cung trên bản đồ không bao giờ thay đổi. Các cung này gọi là cung Địa chi.
Các cung Thiên can cũng được ghép/an vào các cung Địa chi như: Giáp ở cung Dần, Ất ở cung Mão, Bính Mậu ở cung Tị, Đinh Kỷ ở cung Ngọ, Canh ở cung Thân, Tân ở cung Dậu, Nhâm ở cung Hợi, và Quý ở cung Tý. Các Can sẽ không an tại các cung tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi).
+:---------------+:-----------------+:-----------------+:---------------+ | 6 Tị | 7 Ngọ | 8 Mùi | 9 Thân | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 5 Thìn | | 10 Dậu | +----------------+ +----------------+ | 4 Mão | | 11 Tuất | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 3 Dần | 2 Sửu | 1 Tý | 12 Hợi | +----------------+------------------+------------------+----------------+
3.2 Tìm Bản mệnh
Khi lập một lá số nên biết bản mệnh thuộc ngũ hành gì (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ). Để biết được hành gì thì phải xem năm sinh gồm 2 chữ Can -- Chi gì rồi tra bảng Lục thập hoa giáp để biết cụ thể, hoặc tra theo bảng dưới đây.
Kim mệnh Mộc mệnh Thủy mệnh Hỏa mệnh Thổ mệnh
Giáp Tý Mậu Thìn Bính Tý Bính Dần Canh Ngọ
Ất Sửu Kỷ Tị Đinh Sửu Đinh Mão Tân Mùi
Giáp Ngọ Mậu Tuất Bính Ngọ Bính Thân Canh Tý
Ất Mùi Kỷ Hợi Đinh Mùi Đinh Dậu Tân Sửu
Nhâm Thân Nhâm Ngọ Giáp Thân Giáp Tuất Mậu Dần
Qusy Dậu Quý Mùi Ất Dậu Ất Hợi Kỷ Mão
Nhâm Dần Nhâm Tý Giáp Dần Giáp Thìn Mậu Thìn
Quý Mão Quý Sửu Ất Mão Ất Tị Kỷ Dậu
Canh Thìn Canh Dần Nhâm Thìn Mậu Ngọ Bính Tuất
Tân Tị Tân Mão Quý Tị Kỷ Mùi Đinh Hợi
Canh Tuất Canh Thân Nhâm Tuất Mậu Tý Bính Thìn
Tân Hợi Tân Dậu Quý Hợi Kỷ Sửu Đinh Tị
3.3 Phân Âm Dương
Do Can và Chi chỉ ghép với nhau theo nguyên tắc dương kết hợp với dương, âm kết hợp với âm nên sẽ có 5 Can dương x 6 Chi dương và 5 Can âm x 6 Chi âm được 60 cặp Can Chi.
Khi tính tuổi can chi cho nam và nữ sẽ phân thành: dương nam, dương nữ (sinh các năm dương) và âm nam, âm nữ (sinh các năm âm).
Dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm
**Âm** Ất Đinh Kỷ Tân Quý
Dương Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất
**Âm** Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi
Ví dụ: Cùng tuổi Mậu Thìn con trai là dương nam, con gái là dương nữ, cùng tuổi Kỷ Tị con trai là âm nam, con gái là âm nữ.
3.4 Định giờ
Theo giờ phương Tây thì một ngày có 24 giờ, nhưng theo lịch phương Đông thì một ngày có 12 giờ, mỗi giờ là một chi.
Giờ địa chi được chia như sau: giờ Tý (Từ 23h ngày hôm trước đến 1h), giờ Sửu (1 -- 3h), giờ Dần (3-5h), giờ Mão (5-7h), giờ Thìn (7-9h), giờ Tị (9-11h), giờ Ngọ (11-13h), giờ Mùi (13-15h), giờ Thân (15-17h), giờ Dậu (17-19h), giờ Tuất (19-21h), giờ Hợi (21-23h).
3.5 An cung Mệnh
Bắt đầu từ cung Dần (số 3) là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh (tháng âm lịch), rồi từ cung ấy gọi là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, dừng lại cung nào thì an cung Mệnh ở đó.
Sau khi đã an cung Mệnh xong thì bắt đầu theo chiều thuận an các cung: Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu/Thê, Huynh Đệ.
3.6 An cung Thân
Bắt đầu từ cung Dần, là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, rồi từ cung ấy gọi là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, dừng tại đâu thì đó là cung Thân.
Thân thường ở cùng các cung: Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu/Thê, và gọi là Thân Mệnh đồng cung, Thân cư Phúc Đức, Thân cư Quan Lộc...
3.7 Lập Cục
Sau khi an được cung Mệnh rồi thì căn cứ theo Can của năm sinh để tính được Cục của lá số. Từ Cục của lá số sẽ là căn cứ để an hệ sao Tử Vi và sau đó là hệ sao Thiên Phủ.
Tra theo bảng dưới đây:
**Tuổi** **Thủy 2 cục** **Mộc 3 cục** **Kim 4 cục** **Thổ 5 cục** **Hỏa 6 cục**
**Giáp Kỷ** Mệnh tại Tý, Sửu Thìn, Tị Thân, Dậu Ngọ, Mùi Dần, Mão, Tuất, Hợi
**Ất Canh** Thân, Dậu Ngọ, Mùi Thìn, Tị Dần, Mão, Tuất, Hợi Tý, Sửu
Bính Tân Thìn, Tị Dần, Mão, Tuất, Hợi Ngọ, Mùi Tý, Sửu Thân, Dậu
Đinh Nhâm Ngọ, Mùi Tý, Sửu Dần, Mão, Tuất, Hợi Thân, Dậu Thìn, Tị
**Mậu Quý** Dần, Mão, Tuất, Hợi Thân, Dậu Tý, Sửu Thìn, Tị Ngọ, Mùi
Khẩu quyết tìm cục:
Giáp Kỷ - Giang (thủy) Đăng (hỏa) Giá (mộc) Bích (thổ) Ngân (kim)
Ất Canh -- Yên (hỏa) Cảnh (thổ) Tích (kim) Mai (mộc) Tân (thủy)
Bính Tân -- Đê (thổ) Liễu (mộc) Ba (thủy) Ngân (kim) Chúc (hỏa)
Đinh Nhâm -- Mai (mộc) Tiễn (kim) Chúc (hỏa) Hải (thủy) Trần (thổ)
Mậu Quý -- Ngân (kim) Ba (thủy) Đôi (thổ) Chúc (hỏa) Liễu (mộc)
Ngũ hành lập cục tẩu như vân
Tuất Hợi nhị cung vô điểm chí
Cục tòng Dần Mão cục vi chân
Giải thích:
Cứ 2 tuổi đi theo cặp sẽ đọc 1 câu, mỗi câu có 5 hành, mỗi hành tương ứng với 2 cung trên bản đồ (ví dụ, tuổi Giáp tuổi Kỷ đọc Giang = 2 cung Tý Sửu, mệnh an tại 2 cung này của tuổi Giáp Kỷ sẽ có cục là Thủy cục; chữ thứ 2 sẽ tương ứng với 2 cung Dần, Mão).
Hai cung Tuất và Hợi sẽ không đọc đến thì Cục của nó sẽ giống như cục tại cung Dần, Mão.
3.8 An sao
1) Tử Vi tinh hệ -- Gồm 6 sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Trước hết phải an sao Tử Vi theo Cục và ngày sinh theo bảng dưới đây.
+:--------------:+:----------------:+:----------------:+:--------------:+ | 8, 9 | 10, 11 | 12, 13 | 14, 15 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 6, 7, 30 | Thủy nhị cục | 16, 17 | +----------------+ +----------------+ | 4, 5, 28, 29 | | 18, 19 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 2, 3, 26, 27 | 1, 24, 25 | 22, 23 | 20, 21 | +----------------+------------------+------------------+----------------+
+:--------------:+:----------------:+:----------------:+:--------------:+ | 4,12, 14 | 7, 15, 17 | 10, 18, 20 | 13, 21, 23 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 1, 9, 11 | Mộc tam cục | 16, 24, 26 | +----------------+ +----------------+ | 6, 8 | | 19, 27, 29 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 3, 5 | 2, 28 | 25 | 22, 30 | +----------------+------------------+------------------+----------------+
+:--------------:+:----------------:+:----------------:+:--------------:+ | 6, 16, 19, 25 | 10, 20, 23, 29 | 14, 24, 27 | 18, 28 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 2, 12, 15, 21 | Kim tứ cục | 22 | +----------------+ +----------------+ | 8, 11, 17 | | 26 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 4, 7, 13 | 3, 9 | 5 | 22, 30 | +----------------+------------------+------------------+----------------+
+:--------------:+:----------------:+:----------------:+:--------------:+ | 8, 20, 24 | 1, 13, 25, 29 | 6, 18, 30 | 11, 23 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 3, 15, 19, 27 | Thổ ngũ cục | 16, 28 | +----------------+ +----------------+ | 10, 14, 22 | | 21 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 5, 9, 17 | 4, 12 | 7 | 2, 26 | +----------------+------------------+------------------+----------------+
+:--------------:+:----------------:+:----------------:+:--------------:+ | 10, 24, 29 | 2, 16, 30 | 8, 22 | 14, 28 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 4, 18, 23 | Hỏa lục cục | 1, 20 | +----------------+ +----------------+ | 12, 17, 27 | | 7, 26 | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | 6, 11, 21 | 5, 15, 25 | 9, 19 | 3, 13 | +----------------+------------------+------------------+----------------+
Sau khi an Tử Vi, đếm theo chiều nghịch kim đồng hồ như sau: Tử Vi, cung tiếp theo là Thiên Cơ, cách ra 1 cung (bỏ qua 1 cung) là Thái Dương, cung tiếp theo là Vũ Khúc, cung tiếp theo là Thiên Đồng, cách ra 2 cung là Liêm Trinh.
2) Thiên Phủ tinh hệ gồm có: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, và Phá Quân.
Thiên Phủ đối xứng với Tử Vi qua trục Dần Thân. Có nghĩa, Tử Vi ở Tý thì Thiên Phủ ở Thìn, Tử Vi ở Sửu thì Thiên Phủ ở Mão, Tử Vi và Thiên Phủ cùng chung Dần và Thân, Tử Vi ở Mão thì Thiên Phủ ở Sửu, Tử Vi ở Thìn thì Thiên Phủ ở Tý, Tử Vi ở Tị thì Thiên Phủ ở Hợi; Tử Vi ở Ngọ thì Thiên Phủ ở Tuất, Tử Vi ở Mùi thì Thiên Phủ ở Dậu, Tử Vi ở Dậu thì Thiên Phủ ở Mùi, Tử Vi ở Tuất thì Thiên Phủ ở Ngọ, Tử Vi ở Hợi thì Thiên Phủ ở Tị.
Sau khi an Thiên Phủ theo chiều thuận thì lần lượt an các sao tiếp theo, mỗi cung một sao liền nhau: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, rồi cách ra 3 cung an sao Phá Quân.
Hệ Tử Vi cùng với hệ Thiên Phủ có tổng cộng là 14 sao, gọi là Chính tinh, có tính chất quyết định đối với đại cuộc lá số. Do đó phải nắm vững tính chất của 2 hệ sao này.
3) Lộc Tồn tinh hệ -- Trước hết phải an Lộc Tồn, theo Can của năm sinh. An Lộc Tồn ở đâu thì an sao Bác sĩ ở đó. Coi bảng sau đây:
+:--------------------:+:---------------:+:---------------:+:--------------:+ | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | | Canh | +----------------------+-----------------+-----------------+----------------+ | | An sao Lộc Tồn | Tân | +----------------------+ +----------------+ | Ất | | | +----------------------+-----------------+-----------------+----------------+ | Tuổi Giáp -- Lộc Tồn | | Quý | Nhâm | +----------------------+-----------------+-----------------+----------------+
Ví dụ: Sinh năm Kỷ Hợi, an Lộc Tồn và Bác sĩ tại Ngọ.
Sau khi an Lộc Tồn - dương nam, âm nữ theo chiều thuận âm nam, dương nữ theo chiều nghịch, lần lượt từng cung tiếp theo: Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đạo hao, Phục binh, Quan phủ**.**
4) Thái Tuế tinh hệ -- Trước hết an Thái Tuế ở cung có tên hàng Chi của năm sinh.
Ví dụ: Sinh năm Tý, an Thái Tuế ở cung Tý.
Sau khi an Thái Tuế dù nam hay nữ cứ theo chiều thuận an các sao theo thứ tự: Thiếu dương, Tang môn, Thiếu âm, Quan phù, Tử phù, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ, Phúc Đức, Điếu khách, Trực phù**.**
5) Vòng Trường Sinh -- An Trường sinh theo Cục như bảng dưới đây:
**Cục của Lá số** **Cung an sao Trường sinh**
Thủy nhị Cục Thân
Mộc tam Cục Hợi
Kim tứ Cục Tị
Thổ ngũ Cục Thân
Hỏa lục Cục Dần
Ví dụ: Số thuộc Mộc tam Cục, an Trường sinh ở Hợi.
Sau khi an Trường sinh -- dương nam, âm nữ theo chiều thuận -- âm nam, dương nữ theo chiều nghịch -- lần lượt mỗi cung an một sao theo thứ tự: Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng**.**
6) Bộ sao Lục Sát: Kình dương (Dương nhận), Đà la, Địa kiếp, Địa không, Hỏa tinh, Linh tinh
A -- Kình dương, Đà la -- An Kình dương ở cung đằng trước cung đã an Lộc Tồn, an Đà la ở cung đằng sau an sao Lộc Tồn.
Ví dụ: Lộc Tồn ở Tý, Kình dương ở Sửu, Đà la an tại Hợi.
B -- Địa kiếp, Địa không -- Từ cung Hợi, kể là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, dừng tại cung nào an sao Địa kiếp ở cung đó; Từ cung Hợi, kể là giờ Tý đém nghịch theo giờ sinh, ngừng lại cung nào an sao Địa không ở cung đó.
C -- Hỏa tinh, Linh tinh -- Phải tùy theo nam nữ và âm dương.
a) Dương Nam, Âm Nữ
− Hỏa tinh, từ một cung đã định trước (xem bảng) rồi tính cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại cung nào thì an Hỏa tinh ở cung đó.
− Linh tinh, từ một cung đã định trước (xem bảng) rồi tính cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, ngừng lại cung nào thì an Linh tinh ở cung đó.
b) Âm Nam, Dương Nữ
− Hỏa tinh, từ một cung đã định trước (xem bảng) rồi tính cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, ngừng lại cung nào thì an Hỏa tinh ở cung đó.
− Linh tinh, từ một cung đã định trước (xem bảng) rồi tính đó là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại cung nào thì an Linh tinh ở cung đó.
Từ năm sinh xác định được cung làm mốc để từ đó các sao như nói ở trên, xem theo bảng:
+:--------------:+:-------:+:--------:+ | Năm sinh | Hỏa | Linh | +----------------+---------+----------+ | Dần, Ngọ, Tuất | Sửu | Mão | | | | | | Thân, Tý, Thìn | Dần | Tuất | | | | | | Tị, Dậu, Sửu | Mão | Tuất | | | | | | Hợi, Mão, Mùi | Dần | Tuất | +----------------+---------+----------+
Ví dụ: Con trai sinh năm Dần là dương nam, muốn an Hỏa tinh thì từ cung Sửu tính là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại cung nào an Hỏa tinh ở cung đó. Muốn an Linh tinh, phải khởi từ cung Mão, gọi là giờ Tý đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, dừng tại cung nào thì an Linh tinh ở cung đó.
7) Cặp sao Tả Phù, Hữu Bật
a) Tả Phù − Bắt đầu từ cung Thìn, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng lại cung nào an Tả Phù tại cung đó.
b) Hữu Bật − Bắt đầu từ cung Tuất, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh, ngừng tại cung nào thì an Hữu Bật tại cung đó.
8) Cặp sao Văn Xương, Văn Khúc
b) Văn Xương − Bắt đầu từ cung Tuất, kể là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, ngừng tại cung nào an Văn Xương ở cung đó.
b) Văn Khúc − Bắt đầu từ cung Thìn, kể là giờ Tý, đếm thuận theo giờ sinh, ngừng tại cung nào an sao Văn Khúc ở đó.
9) Bộ sao Tứ Hóa (Lộc, Quyền, Khoa, Kị)
Được an theo Can của năm sinh và 11 chính tinh + 4 phụ tinh như sau:
CAN / HÓA LỘC QUYỀN KHOA KỊ
**GIÁP** Liêm Trinh Phá Quân Vũ Khúc Thái Dương
**ẤT** Thiên Cơ Thiên Lương Tử Vi Thái Âm
**BÍNH** Thiên Đồng Thiên Cơ Văn xương Liêm Trinh
**ĐINH** Thái Âm Thiên Đồng Thiên Cơ Cự Môn
**MẬU** Tham Lang Thái Âm Hữu bật Thiên Cơ
**KỶ** Vũ Khúc Tham Lang Thiên Lương Văn khúc
**CANH** Thái Dương Vũ Khúc Thái Âm Thiên Đồng
**TÂN** Cự Môn Thái Dương Văn khúc Văn xương
**NHÂM** Thiên Lương Tử Vi Tả phù Vũ Khúc
**QUÝ** Phá Quân Cự Môn Thái Dương Tham Lang
Ví dụ: Sinh năm Đinh Mão, an Hóa Lộc ở cung nào an Thái Âm, Hóa Quyền ở cung nào an Thiên Đồng, Hóa Khoa ở cung nào an Thiên Cơ, Hóa Kị ở cung nào an Cự Môn.
10) Cặp sao Long trì, Phượng các
a) Long Trì − Bắt đầu từ cung Thìn, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh, ngừng lại cung nào thì an Long trì tại cung đó.
b) Phượng Các − Bắt đầu từ cung Tuất, kể là năm Tý, đếm theo chiều nghịch đến năm sinh, ngừng tại cung nào thì an Phượng Các ở cung đó.
11) Cặp sao Thiên Khôi, Thiên Việt
Cặp này còn có tên gọi là Thiên Ất Quý nhân, phân ra thành Dương quý nhân (Thiên khôi) và Âm quý nhân (Thiên việt).
An cặp sao Khôi Việt, phải tùy theo Can của năm sinh. Xem bảng sau đây:
Can năm sinh Thiên Khôi Thiên Việt
Giáp, Mậu Sửu Mùi
Ất, Kỷ Tý Thân
Bính, Đinh Hợi Dậu
Canh, Tân Dần Ngọ
Nhâm, Quý Mão Tý
Ví dụ: Tuổi Ất Mùi an sao Thiên Khôi ở cung Tý, an sao Thiên Việt ở cung Thân.
12) Cặp sao Tam Thai, Bát Tọa
a) Tam Thai − Xem Tả Phù ở cung nào, kể cung ấy là mồng một, bắt đầu đếm theo chiều thuận đến ngày sinh, ngừng lại cung nào an sao Tam thai tại cung đó.
b) Bát Tọa − Xem Hữu Bật ở cung nào, kể cung ấy là mồng một, đếm theo chiều nghịch đến ngày sinh, ngừng lại cung nào thì an sao Bát tọa cung đó.
13) Cặp sao Ân Quang, Thiên Qúy
a) Ân Quang − Xem Văn Xương ở cung nào, tính cung ấy là mồng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh**, lùi lại một cung**, an sao Ân quang.
b) Thiên Qúy − Xem Văn Khúc ở cung nào, kể cung ấy là mồng một, bắt đầu đếm theo chiều nghịch đến ngày sinh, lùi lại một cung, an sao Thiên quý.
14) Các sao Đào Hoa, Thiên Mã, Kiếp Sát, Hoa Cái
+:----------------:+:-----------:+:------------:+:------------:+:-----------:+ | Năm sinh | Đào hoa | Thiên mã | Kiếp sát | Hoa cái | +------------------+-------------+--------------+--------------+-------------+ | Tị, Dậu, Sửu | Ngọ | Hợi | Dần | Sửu | | | | | | | | Hợi, Mão, Mùi | Tý | Tị | Thân | Mùi | | | | | | | | Thân, Tý, Thìn | Dậu | Dần | Tị | Thìn | | | | | | | | Dần, Ngọ, Tuất | Mão | Thân | Hợi | Tuất | +------------------+-------------+--------------+--------------+-------------+
Ví dụ: Sinh năm Dậu, an Đào Hoa ở cung Ngọ. Sinh năm Tý, an Thiên Mã ở cung Dần.
15) Cặp sao Thiên Quan, Thiên Phúc Qúy Nhân và các sao an theo Can
Can năm sinh Thiên Quan Thiên Phúc Lưu hà Thiên trù Lưu niên văn tinh
**Giáp** Mùi Dậu Dậu Tị Tị
**Ất** Thìn Thân Tuất Ngọ Ngọ
**Bính** Tị Tý Mùi Tý Thân
**Đinh** Dần Hợi Thìn Tị Dậu
**Mậu** Mão Mão Tị Ngọ Thân
**Kỷ** Dậu Dần Ngọ Thân Dậu
**Canh** Hợi Ngọ Thân Dần Hợi
**Tân** Dậu Tị Mão Ngọ Tý
**Nhâm** Tuất Ngọ Hợi Dậu Dần
**Quý** Ngọ Tị Dần Tuất Mão
Ví dụ: Sinh năm Bính Tý, an Thiên Quan Qúy Nhân ở cung Tị, Thiên Phúc Qúy Nhân ở cung Tý.
16) Cặp sao Hồng loan, Thiên hỉ
a) Hồng Loan − Từ cung Mão, kể là năm Tý đếm theo chiều nghịch đến năm sinh dừng ở cung nào thì an sao Hồng loan tại cung đó.
b) Thiên Hỉ − Thiên Hỉ an ở cung xung chiếu với Hồng loan. Ví dụ, Hồng loan tại Tị thì Thiên hỉ ở Hợi.
17) Cặp sao Quốc Ấn, Đường Phù
a) Quốc Ấn − Bắt đầu từ cung an Lộc Tồn, kể là cung thứ nhất đếm ngược lại cung thứ 5 thì an sao Quốc ấn.
b) Đường Phù − Bắt đầu từ cung an Lộc Tồn, tính là cung thứ nhất đếm theo chiều thuận đến cung thứ 6 an sao Đường phù.
18) Bộ sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần
a) Thiên Giải − Bắt đầu từ cung Thân, tính là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng tại cung nào thì an Thiên giải ở cung đó.
b) Địa Giải − Bắt đầu từ cung Mùi, kể là tháng giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng tại cung nào thì an sao Địa giải tại cung đó.
c) Giải Thần − Phượng Các ở cung nào, an Giải Thần ở cung đó.
19) Cặp sao Thai Phụ, Phong Cáo
a) Thai Phụ − Cách trước Văn Khúc một cung, an Thai Phụ.
Ví dụ: Văn Khúc ở Thìn, Thai Phụ an ở Ngọ.
b) Phong Cáo -- Cách sau Văn Khúc một cung, an sao Phong Cáo
20) Cặp sao Thiên Đức, Nguyệt Đức
a) Thiên Đức − Bắt đầu từ Dậu, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận tới năm sinh, ngừng tại cung nào thì an Thiên đức ở cung đó.
b) Nguyệt Đức − Bắt đầu từ cung Tị, kể là năm Tý, đếm thuận đến năm sinh, ngừng tại cung nào an sao Nguyệt đức tại cung đó.
21) Bộ sao Thiên Hình, Thiên Riêu, Thiên Y
a) Thiên Hình − Bắt đầu từ cung Dậu, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng tại cung nào thì an Thiên hình ở cung đó.
b) Thiên Riêu, từ cung Sửu tính là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng lại cung nào thì an Thiên Riêu ở cung đó.
c) Thiên Y − luôn ở cùng cung với sao Thiên Riêu.
22) Cặp sao Cô Thần, Qủa Tú
+-----------------+-------------+------------+ | Năm sinh | Cô Thần | Quả Tú | +-----------------+-------------+------------+ | Hợi, Tý, Sửu | Dần | Tuất | | | | | | Dần, Mão, Thìn | Tị | Sửu | | | | | | Tị, Ngọ, Mùi | Thân | Thìn | | | | | | Thân, Dậu, Tuất | Hợi | Mùi | +-----------------+-------------+------------+
Ví dụ: Sinh năm Hợi, an Cô Thần ở cung Dần, Qủa Tú ở cung Tuất.
23) Sao Phá Toái
+:--------------------:+:------------:+ | Năm sinh | Phá Toái | +----------------------+--------------+ | Tý, Ngọ, Mão, Dậu | Tị | | | | | Dần, Thân, Tị, Hợi | Dậu | | | | | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | Sửu | +----------------------+--------------+
Ví dụ: Sinh năm Tuất, an Phá toái ở cung Sửu.
24) Sao Đẩu Quân (Nguyệt Tướng)
Bắt đầu từ cung đã an Thái Tuế, tính là tháng Giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh, ngừng lại, tính từ cung đó là giờ Tý, đếm thuận đến giờ sinh, ngừng lại an Đẩu quân.
25) Sao Thiên không
An Thiên không ở cung tiếp theo của cung an Thái Tuế.
Ví dụ, Thái Tuế ở cung Mùi thì Thiên không ở cung Thân.
26) Cặp sao Thiên Tài, Thiên Thọ
a) Thiên Tài − Bắt đầu từ cung an Mệnh, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh, ngừng lại ở cung nào, an Thiên Tài ở cung đó.
b) Thiên Thọ − Bắt đầu từ cung an Thân, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh, ngừng lại ở cung nào, an Thiên Thọ ở cung đó.
27) Cặp sao Thiên Khốc, Thiên Hư
a) Thiên Khốc, từ cung Ngọ, kể là năm Tý, đếm theo chiều nghịch đến năm sinh, ngừng tại cung nào thì an Thiên khốc ở đó.
b) Thiên Hư, từ cung Ngọ đếm xuôi tới năm sinh, ngừng lại cung nào thì an Thiên Hư ở cung đó, (Thiên Hư luôn đồng cung với Tuế phá).
28) Cặp sao Thiên thương, Thiên sứ
a) Thiên Thương − Bao giờ cũng an ở cung Nô Bộc.
b) Thiên Sứ − Bao giờ cũng an ở cung Tật Ách.
29) Cặp sao Thiên La, Địa Võng
a) Thiên La − Bao giờ cũng an ở cung Thìn.
b) Địa Võng − Bao giờ cũng an ở cung Tuất.
30) Cặp nhị Không: Tuần, Triệt
a) Tuần Tuỳ theo năm sinh, trong khoảng 10 năm đó thuộc giới hạn theo Can từ Giáp tới Quý:
**Năm sinh** **Cung an Tuần**
Từ Giáp Tý đến Quý Dậu Tuất -- Hợi
Từ Giáp Tuất -- Quý Mùi Thân -- Dậu
Từ Giáp Thân -- Quý Tị Ngọ - Mùi
Từ Giáp Ngọ - Quý Mão Thìn -- Tị
Từ Giáp Thìn -- Quý Sửu Dần -- Mão
Từ Giáp Dần -- Quý Hợi Tý -- Sửu
Ví dụ: Sinh năm Bính Dần, tức là trong khoảng từ Giáp Tý đến Qúy Dậu, vậy phải an Tuần ở giữa cung Tuất và cung Hợi.
Vị trí của Tuần ở trên bản đồ 12 cung, tùy theo năm sinh trong khoảng 10 năm từ Giáp đến Quý.
{width="4.861111111111111in" height="2.361111111111111in"}
b) Triệt − Tùy theo hàng Can của năm sinh, coi bảng dưới đây:
Can của năm sinh Cung an Triệt
Giáp Kỷ Thân -- Dậu
Ất Canh Ngọ - Mùi
Bính Tân Thìn -- Tị
Đinh Nhâm Dần -- Mão
Mậu Quý Tý - Sửu
Ví dụ: Sinh năm Canh Ngọ hoặc Ất Sửu an Triệt ở giữa cung Thân và cung Dậu.
BÀI 8. CÁC CUNG THIÊN BÀN, ĐỊA BÀN, NHÂN BÀN
- Cung Thiên bàn
Phần thiên định của lá số, ghi dữ liệu về thời gian ra đời của mỗi người. Đây là phần cố định, bất di bất dịch trên lá số. Muốn xem Thiên bàn phải có phương pháp riêng để tra cứu, tìm hiểu; nó là phần thông tin mang tính định hướng, tham khảo cho phần thông tin từ địa bàn và nhân bàn. Phần quan trọng nhất là Bát tự (8 chữ Can-Chi) hoặc Tứ trụ (4 trụ năm, tháng, ngày, giờ sinh).
- Cung Địa bàn
Cung cố định trên lá số gồm 12 cung là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi. Các cung địa chi này có nhiều thông tin như ngũ hành, phương vị, màu sắc, con số, tuổi, các quy ước khác để làm cơ sở luận đoán số. Lưu Thái Tuế chính là tên của các cung này khi xem tiểu vận 1 năm. Tương quan giữa giữa sao và địa bàn mà ra miếu, vượng, đắc, bình hòa, hãm. Tham khảo Bảng quy ước ngũ hành.
- Cung Nhân bàn
- Phúc Đức đề cập về Phúc Đức, dòng họ, đại gia đình, âm phần, thờ tự, ngành nghề, lĩnh vực phụng sự trong xã hội, là cung quan trọng nhất trong Tử Vi, có ảnh hưởng chi phối đến 11 cung số còn lại.
-
Xem về dòng họ, ông bà, cha mẹ.
-
Mồ mả, nơi thờ tự, nhà thờ.
-
Thọ yểu, thịnh suy của dòng họ, bản thân.
-
Nhân quả đời trước, đời nay.
-
Công danh, sự nghiệp của dòng họ, bản thân.
-
Tiền bạc, tài sản vật chất.
-
Tình duyên, gia đạo, con cái.
-
Họa hại, tai ách trong đời.
-
Phúc Đức, còn trong nhà thì tính là ông bà, nhưng ra ngoài xã hội là bề trên, cấp trên cách cấp của mình trở lên, hoặc là ngành nghề, lĩnh vực bản thân đang làm việc,...
-
Các vấn đề khác liên quan đến Phúc Đức, dòng họ, ông bà, cha mẹ, gia đình, ngành nghề, lĩnh vực,...
- Phụ Mẫu đề cập tới cha mẹ, thầy cô, cấp trên, người lớn tuổi.
-
Hình dáng, tướng mạo, tính tình hoặc các đặc điểm nổi bật của cha mẹ.
-
Tuổi, tuổi thọ, sức khỏe của cha mẹ.
-
Quan hệ giữa cha mẹ với nhau, với bản thân mình.
-
Công danh, tài lộc của cha mẹ.
-
Ra ngoài xã hội là quan chức chính quyền, là người trên, ở nơi làm việc là lãnh đạo trực tiếp.
-
Các vấn đề khác liên quan đến cha mẹ, thầy, cấp trên.
- Mệnh và thân đề cập đến bản thân mỗi người.
-
Tướng mạo: mập gầy, cao, thấp, lộ xương hay không lộ xương; râu tóc; dị tật; các đặc điểm nhận dạng về tướng mạo khác.
-
Tính tình: kín đáo, thâm trầm, cởi mở, phóng khoáng; ưa thiện; háo thắng; tham vọng; ích kỷ, ti tiện; nhỏ nhen; nghiêm cẩn; háo sắc.
-
Tuổi thọ, tai hoạ, bệnh tật: yểu, thọ; bệnh tật trong người; các hoạ hay gặp phải (thị phi, sắc dục, thuỷ ách, hoả tai),...
-
Khả năng, năng khiếu: khéo léo, vụng về; trí óc, chân tay; nghệ thuật, kỹ thuật,...
-
Công danh, tiền bạc: có chức vụ hay không; làm nghề gì thì hợp, đa nghề, đa năng hay đơn nghề; làm nhà nước hay tư nhân; lĩnh vực nào trong sĩ, nông, công, thương, dịch vụ, giàu có, nghèo khó, trung bình; kiếm tiền dễ hay khó; đi xa hay ở gần, nông thôn hay phố thị.
-
Hôn nhân, gia đình: sớm hay muộn; có vợ, chồng hay cô đơn, ở goá; quan niệm về hôn nhân gia đình,...
-
Nếu muốn biết rõ hơn về từng khía cạnh trên thì phải xem phối hợp với cung liên quan - ví dụ nếu muốn biết chính xác về những bệnh tật hay tai họa trong cuộc đời thì phải xem phối hợp với cung Tật Ách; đối với hôn nhân gia đình thì xem thêm cung Phu, Thê,,...
-
Đối với nam giới các cung chính là bản thân, công việc và tiền bạc theo quan niệm ngày xưa, ngày nay cũng có chút thay đổi khác khi tất cả các cung đều có ảnh hưởng quan trọng.
-
Đối với phụ nữ xem các cung quan trọng là chồng, tiền bạc, con cái.
-
Các vấn đề khác liên quan đến bản thân.
Cung thân là cung mà từ khi lập thân, trưởng thành của con người nó có tác động, ảnh hưởng lớn đến đời sống của cá nhân đó. Cung thân là cung "nương nhờ" các cung khác dựa vào giờ sinh:
-
Sinh giờ Tý -- Ngọ: Thân đồng cung Mệnh, tiền vận gieo gì hậu vận gặt đó.
-
Sinh giờ Sửu -- Mùi: Thân cư cung Phúc, nhờ Phúc Đức tổ tiên, gia đình, dòng họ.
-
Sinh giờ Dần -- Thân: Thân cư Quan, vấn đề công danh, sự nghiệp có sự chi phối lớn đến đời sống của cá nhân, nhất là trung vận trở đi
-
Sinh giờ Mão -- Dậu: Thân cư Di, môi trường xã hội có tương quan chặt chẽ với cá nhân.
-
Sinh giờ Thìn -- Tuất: Thân cư Tài, vấn đề tiền bạc có mối tương quan lớn đối với đời sống cá nhân về sau.
-
Sinh giờ Tị - Hợi: Thân cư Thê, Phu: chuyện hôn nhân, quan hệ vợ chồng có chi phối, ảnh hưởng lớn tới đời sống.
- Huynh Đệ hay Bào đề cập đến anh em của mình, gồm cả anh chị em bên chồng bên vợ, anh em dị bào, kết nghĩa, bạn bè chí cốt, thân tình.
-
Số lượng anh chị em, trai, gái
-
Thứ tự của bản thân trong gia đình: trưởng, giữa, út; trưởng nam; trưởng nữ...
-
Quan hệ giữa các anh chị em trong gia đình như gắn bó, đoàn kết hay ly tán, hình khắc, khắc khẩu, không hợp nhau.
-
Sự thành đạt của anh chị em trong gia đình.
-
Sự tương trợ, ảnh hưởng lẫn nhau...
-
Các vấn đề khác liên quan đến anh chị em.
- Phu Thê viết tắt của Phu quân (chồng) và Thê thiếp (vợ) là cung hôn nhân của mỗi người.
-
Thời gian lập gia đình.
-
Tính tình và tướng mạo.
-
Tình trạng hôn nhân, tâm lý, tình cảm, tình dục.
-
Nghề nghiệp và sự thành đạt của vợ, chồng
-
Số lần lập gia đình, hay cô đơn, cô quả.
-
Quan niệm của đương số về hôn nhân, gia đình, tiêu chí chọn bạn đời.
-
Các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân.
- Tử Tức đề cập tới con cái, cấp dưới, đệ tử, học trò.
-
Thời điểm có con.
-
Số lượng con.
-
Giới tính: trai, gái.
-
Tình trạng sinh nở, nuôi dưỡng, giáo dục từ bé tới lớn.
-
Có được cậy nhờ con hay không?
-
Con sau này có thành đạt không?
-
Có con nuôi hay dị bào không và sự khắc hợp giữa mình với con cái.
-
Cấp dưới, đệ tử, học trò như thế nào.
Từ cung Phúc tới cung Tử Tức gọi là lục thân (6 mối quan hệ trong gia đình), phản ánh tình hình truyền thống gia đình, nề nếp gia phong, đoàn kết hay tụ tán, thịnh phát hay suy tàn,...
- Điền Trạch đề cập về nhà cửa, đất đai, tài sản, nơi làm việc, đồ dùng, đồ vật của bản thân hoặc liên quan đến bản thân.
-
Nhà cửa, tài sản, vật chất: có nhà đất, tài sản, phương tiện hay không? Bao giờ có nhà đất, tài sản, phương tiện riêng? Cách gây dưng tài sản? Số lượng tài sản? Đặc điểm địa hình, địa lý của nhà ở, tài sản, phương tiện? mức độ tụ, tán, thịnh suy, nơi ở có đắc địa hay không? Số nhà, số xe, số điện thoại,....
-
Các cấp độ nhà cửa, bất động sản, động sản, tài sản khác, đồ đạc, vật chất, đồ vật, tràng thiết bị, đồ gia dụng, quần áo của bản thân, hoặc liên quan đến bản thân.
-
Nơi làm việc: vị trí, đặc điểm nơi làm việc, ngành nghề, lĩnh vực, quan hệ nơi làm việc,...
-
Các vấn đề liên quan tới hộ khẩu, hộ tịch, quốc tịch,...
-
Các vấn đề khác liên quan đến Điền Trạch, nơi làm việc.
8*) Quan Lộc*** chủ về công danh, sự nghiệp, những triển vọng của nghề nghiệp và những khả năng chuyên môn của chính mình.
-
Loại hình công việc, vị trí công tác.
-
Quá trình công tác, làm việc: thời kỳ nào phát, thời kỳ nào bại; làm nhiều nghề hay ít nghề; an nhàn hay vất vả; có tiền ít hay có nhiều tiền từ công việc.
-
Làm ở đâu?
-
Làm cho ai? Tư nhân hay nhà nước.
-
May mắn và rủi ro trong công việc; sự hỗ trợ của những người khác trong công việc.
-
Các vấn đề khác liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực làm việc.
9*) Nô Bộc*** đề cập tới bạn bè, cộng sự, giúp việc, cấp dưới, đồng nghiệp, khách hàng, những người tiếp xúc trong xã hội.
-
Quan hệ giữa bản thân và bạn bè, đồng nghiệp, những người khác có tiếp xúc xã hội.
-
Khi xét hôn nhân lần hai hoặc nhiều lần thì xem cung Nô Bộc để biết thêm thông tin.
-
Tình trạng hợp tác, kết hợp, cộng tác trong làm ăn, công việc.
-
Các vấn đề liên quan đến Nô Bộc, bạn bè, cộng sự, đồng nghiệp.
10) Thiên Di chủ về đi xa, đi ra ngoài, di chuyển, xuất ngoại, môi trường xã hội, tiếp xúc xã hội, biểu hiện, hình ảnh của bản thân ở môi trường xã hội.
-
Môi trường xã hội, quan hệ xã hội, tiếp xúc xã hội, các công việc ngoài xã hội, nơi làm việc.
-
Đi xa, xuất ngoại, nơi sống, làm việc xa gia đình.
-
Những sự may rủi hay giúp đỡ của người ngoài.
-
Có thể dùng để luận về Bản mệnh con người khi cung mệnh vô chính diệu theo kiểu xem ngọn cây biết gió.
11) Tật Ách phản ánh họa và hại đối với bản thân, nó còn là cung mệnh thứ 2 hoặc mệnh ẩn, nên cũng có thể xem xét các dữ liệu như cung mệnh.
-
Cung mệnh thứ 2: xem các dữ liệu như cung mệnh (hình tướng, tính cách, khả năng,...)
-
Bệnh tật: xem cung và sao để biết những bệnh lý gì có liên quan tới bản thân.
-
Họa: những rủi ro, nguy hiểm do môi trường bên ngoài mang lại cho bản thân.
-
Xác định rõ được họa, hại thì biết nguyên nhân, dùng ngũ hành sinh khắc, tu sửa bản thân thì tránh được (mức độ nhẹ) hoặc giảm được mức độ ảnh hưởng (mức độ nặng).
-
Các vấn đề khác liên quan tới họa hại, bản thân.
12) Tài Bạch phản ánh tiền bạc, tài chính, ngành nghề của bản thân.
-
Mức độ sở hữu tiền bạc, tài chính
-
Quan niệm về tiền bạc, vị trí công việc.
-
Cách kiếm tiền, chi tiêu tiền bạc, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, làm việc của bản thân.
-
Họa phúc liên quan tới tài chính, tiền bạc.
-
Các vấn đề khác liên quan đến tiền bạc.
BÀI 9. CÁC SAO TRONG TỬ VI
I. Các bộ sao
Môn Tử Vi có 110 sao gồm 14 chính tinh và 96 phụ tinh. Chính tinh là 6 sao thuộc bộ Tử Vi và 8 sao thuộc bộ Thiên Phủ, các sao còn lại gọi là phụ tinh.
Bộ Tử Vi là đứng đầu của môn Tử Vi gồm có 6 sao: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Trên lá số là đếm ngược chiều kim đồng hồ, đi ngược tức thể hiện cho trời, có tính quyết định, chi phối lớn.
Bộ Thiên Phủ, sao Thiên Phủ đối xứng với sao Tử Vi qua trục Dần Thân, gồm 8 sao: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, đếm theo chiều kim đồng hồ trên lá số, đi xuôi thể hiện cho đất.
Bộ Bác sĩ an theo thiên can của năm sinh (10 can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) gồm 12 sao: Bác sĩ, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ và 5 sao an kèm theo gồm: Lộc Tồn, Kình dương, Đà la, Quốc ấn, Đường phù. Lưu ý rằng, Bác sĩ (có tài năng, bản lĩnh) mới là sao đứng đầu của thiên can chứ không phải Lộc Tồn (sao thụ hưởng, dự phòng được bảo vệ nghiêm ngặt bởi hai sao Kình Đà) như các sách hay đề cập.
Bộ Thái Tuế an theo địa chi của năm sinh (12 chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) gồm 13 sao: Thái Tuế, Thiếu dương, Tang môn, Thiếu âm, Quan phù, Tử phù, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ, Phúc Đức, Điếu khách, Trực phù và Thiên không (tên gọi đúng là Địa không -- vì an theo địa chi).
Bộ Trường sinh an theo cục của lá số (bắt đầu từ 1 trong 4 cung Dần, Thân, Tị, Hợi) gồm 12 sao: Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Các sao an theo can: 13 sao là Tứ hóa (Hóa lộc, Hóa quyền, Hóa khoa, Hóa kị), Thiên khôi, Thiên việt, Thiên quan quý nhân, Thiên phúc quý nhân, Tuần, Triệt, Lưu hà. Hai sao Hỏa tinh và Linh tinh được an theo cả can và giờ sinh.
Các sao an theo chi: 17 sao là Long trì, Phượng các, Thiên đức, Nguyệt đức, Hồng loan, Thiên hỉ, Thiên mã, Hoa cái, Đào hoa, Phá toái, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên khốc, Thiên hư.
Các sao an theo tháng: 7 sao là Tả phù, Hữu bật, Thiên hình, Thiên giải, Địa giải, Thiên riêu, Thiên y.
Các sao an theo ngày: 4 sao là Tam thai, Bát tọa, Ân quang, Thiên quý.
Các sao an theo giờ: 6 sao là Văn xương, Văn khúc, Thai phụ, Phong cáo, Địa không, Địa kiếp.
Các sao cố định: 4 sao là Thiên thương (cung Nô), Thiên sứ (cung Tật), Thiên la (cung Thìn), Địa võng (cung Tuất). Những sao này có ảnh hưởng như thế nào thì còn phải nghiên cứu, khảo xét thêm.
Các sao an theo các cấp độ thời gian khác nhau thì sẽ phát mạnh theo cấp độ thời gian vận tương ứng. Ví dụ, sao an theo năm sẽ ảnh hưởng chi phối cả năm, an theo tháng sẽ chi phối, ảnh hưởng cả tháng, sao an theo ngày sẽ phát tác mạnh vào ngày, còn sao theo giờ thì có khi chỉ trong khoảnh khắc xảy ra đã có thể để lại hậu quả lớn. Các sao thường hay đi theo Cặp, phản ánh tính âm dương một cách điển hình.
Đặc điểm chính của các chính tinh, phụ tinh
Xem lá số, một trong những việc quan trọng là phải thuộc đặc tính, tính chất cơ bản của các sao, bộ sao. Sao trong môn Tử Vi gồm có tên gọi, ngũ hành, cấp độ (miếu, vượng, đắc, hãm), tượng của sao, tượng của bộ sao, các đặc điểm, sự kiện, tình huống xảy ra khi các sao, bộ sao, các cung gặp nhau.
Các sao gồm tính chất cơ bản nổi trội nhất cả mặt tích cực và tiêu cực và hoàn cảnh phát tác của nó. Vì có tính quy ước nên khi nắm vững tính chất của cung, sao, bộ sao mà phát triển mở rộng lên cho phù hợp với thời đại.
Thứ tự của các sao trong bộ sao Tử Vi và Thiên Phủ cũng có tính quy ước về khoảng cách từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới. Ví dụ, sao Thiên Cơ có các nghĩa là cơ trí, mưu trí, quân sư; cơ học, máy móc, khéo léo, tinh xảo như bộ Cơ Hồng, Cơ Tấu, Long Phượng; cơ bắp, nhanh nhẹn, khoẻ mạnh, ứng về các lĩnh vực thể thao, võ thuật,... còn tốt hay xấu thì xem vào hoàn cảnh (vận) thì sẽ rõ thêm hoặc tuỳ hoàn cảnh nào ra nghĩa hoàn cảnh đó, cách tìm hiểu đa nghĩa như thế khi đoán sẽ phong phú các tình huống.
Các sao chính có sự kết hợp với các phụ tinh mới toàn diện được và nó có sự chi phối lẫn nhau. Ví dụ, sao Thất Sát gặp Văn khúc đồng cung có tượng là "Sát thủ máu lạnh", ra tay cực chính xác, rất hợp với những người làm công việc tỉ mỉ, chi li như bác sĩ làm tiểu phẫu, như nhà phân tích phân kim, thợ cơ khí chính xác, thợ sửa chữa đồng hồ,... Thái Dương gặp Văn xương như ánh sáng mặt trời tạo hiệu ứng ánh sáng rực rỡ như bình minh và hoàng hôn, Thái Âm gặp Văn khúc giống như ánh sáng mặt trăng chiếu xuống mặt nước tạo thành ánh sáng lấp lánh, lung linh,... những hình ảnh này phù hợp cho phát triển tri thức, học thuật, văn hóa, nghệ thuật, hoặc các hoạt động có tính ảnh hưởng lan truyền, tiếp nối,...
Tượng của sao:
-
Tướng mạo: dáng người, tay chân, mặt mũi, râu tóc, các đặc điểm nhận dạng riêng, sẹo, nốt ruồi,...
-
Đồ vật: gậy, dao, xe, quần áo, mỹ phẩm, hóa chất, dụng cụ, tràng thiết bị, đồ vật cá nhân,...
-
Cây: trái cây, hoa lá, màu sắc, cây rừng hay biển,...
-
Con vật: Long, Hổ, Phượng, Cái, Riêu,...
-
Về tốc độ: nhanh (Cơ, song Hao, Linh, Hoả, Phi liêm, Thiên việt,...); chậm, khoan thai, đủng đỉnh (Tử Vi, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Đà la,...)
-
Về cường độ: mau, thưa; nặng, nhẹ
-
Về số lượng: nhiều (Phủ, Tham, Nguyệt, Liêm, Đồng, Lương, Cơ,...), ít (Sát, Phá, Vũ, Cự,...)
-
Khoảng cách: gần (Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương); xa (Phá, Liêm)
-
Trên, trước; dưới, sau,...
-
Các nội dung khác theo quy ước của ngũ hành,...
-
Xem bảng phụ lục kèm theo để tra cứu khi đoán.
Các đặc tính sao có thể suy luận ra từ tên sao, vị trí sao, cách an sao, cách liên hệ với thực tiễn cuộc sống.
Liên hệ thực tiễn cuộc sống qua các sự vật, sự việc, hiện tượng xem nó có tính chất của bộ sao gì, sao gì để làm phong phú cơ sở dữ liệu cho luận đoán.
Hiểu rõ tính chất của sao thì hiểu rõ bản chất sự việc, hiện tượng, xã hội.
Bộ lãnh đạo (Tử Phủ Vũ Tướng) có tư duy về lãnh đạo, có tầm nhìn dài hạn, đoán trước, lường trước được sự việc xảy ra, luôn có tính kế hoạch, chiến lược và chủ động trong nhiều việc.
Bộ văn đoàn, hành chính, tư duy, tham mưu (Cơ Nguyệt Đồng Lương) chủ yếu hoạt động về tư duy, trí tuệ, có xu hướng nhàn hạ, vận động trí tuệ nhiều hơn là tay chân, vất vả, lao lực, làm việc văn phòng, gần lãnh đạo, giúp việc, hỗ trợ,...
Bộ võ cách, hành động (Sát Phá Liêm Tham) có xu hướng làm việc chân tay, lao lực nhiều hơn, hành động thay vì suy nghĩ, tư duy, nên thường vận động không ngừng nghỉ, đôi khi phải lao động cực nhọc, dụng sức nhiều hơn là trí tuệ, thuộc nhóm hành động, vận động.
Bộ quyền cách (Cự Nhật) thể hiện tính chính đại quang minh, uy quyền nhờ sự trong sáng, chính trực.
Để phân tích, đánh giá, luận đoán được các lá số, việc quan trọng nhất đối với mỗi người là phải nắm được các tính chất, đặc điểm của các sao chính (14 sao) và các sao phụ, nếu không, việc luận đoán sẽ sơ sài.
- Đặc tính của các chính tinh
1) Sao Tử Vi - Đế tinh
-
Ngũ hành: Thổ
-
Màu sắc: vàng kim - lấp lánh
-
Ý nghĩa, tượng: Chủ tể của các hệ sao trong môn Tử Vi - vì vậy người xưa mới lấy môn học bằng tên của sao này. Tử Vi là vua, chúa, có địa vị tối cao, có quyền uy, đứng đầu, uy nghi, then chốt, thần thái vững vàng, cẩn trọng, kín đáo, đầu não, trọng yếu...
-
Hình tướng: đẹp đẽ, sang trọng, uy nghi, bệ vệ, đài các, thần thái ổn định, vững vàng. Đó là những nét chính có thể là hình tướng, thần tướng hoặc khí sắc, mặt hồng hào, lưng đầy, dù cao thấp đều có tính cân xứng, thường ứng với các hình tướng long, phượng, sư tử... Tướng Tử Vi trong sách chỉ nói "Tử Vi mặt đỏ lưng dày. Tính tình trung hậu người đầy phương viên". Phân tích riêng rẽ, chuyên sâu về Tử Vi thì phải phối hợp với lý thuyết nhân tướng học. Tử Vi là đế tinh, vua, đứng đầu, thủ lĩnh nên các nét tướng phải thể hiện được tính chất vua, thủ lĩnh, đứng đầu như uy nghi, bệ vệ, các nét tướng trên mặt (ngũ quan) phải đầy đủ, đúng phẩm chất, sang trọng, phong thái ung dung, tự tại, khoan thai, tiếng nói vang, có lực, trí tuệ linh mẫn, thông minh, tâm cơ kín đáo. Khi động thì mạnh mẽ, dứt khoát, khi tĩnh thì như núi cao đồ sộ, vững vàng. Ví dụ, trán cao, rộng, nhìn có thế, lực. Lông mày rồng, mắt rồng, mắt phượng, mắt sư tử, ánh mắt uy nghi, sáng, thần khí mạnh. Mũi rồng, mũi sư tử, mũi phải vướn lên, nhìn có thế, lực, thẳng. Miệng có lăng, có giác (viền và khóe miệng).
-
Tính tình: điềm đạm, thông minh, kín đáo, mưu lược, khéo léo, giỏi ngoại giao, có khả năng lãnh đạo, xử lý các vấn đề, quyết đoán,...
-
Địa điểm: trung tâm, trung ương, ở giữa, vị trí then chốt, đầu não.
-
Thời gian, diễn biến: thường không nhanh không chậm, hay đạt được chữ đúng thời điểm. Tham khảo thêm vị trí của Tử Vi theo huyền đồ: sớm - thời ở Tý, nhanh, mới - thời ở Sửu; thong dong, khoan hòa - thời ở Dần; dễ lầm lẫn hoặc đa mang, dễ buông dễ bỏ - thời ở Mão; lưỡng lự, đa dạng - thời ở Thìn; dứt khoát - tỉnh táo, hoặc nhắm mắt làm liều - thời ở Tị.
2) Sao Thiên Cơ
-
Ngũ hành: Mộc
-
Màu xanh
-
Ý nghĩa, tượng: Cơ trời, máy móc, tượng là cơ trí hoặc cơ bắp - ứng với quân sư hoặc võ sư, những người về thể thao và nghệ thuật, khéo léo, các đồ dùng, dụng cụ hỗ trợ về vận động, thiết bị hỗ trợ, phụ trợ, có tính kết nối, sự vận động, vận hành của vạn vật... Thiên Cơ là sao đi liền kề với vua Tử Vi nên thường là người có hình thức ưa nhìn, nhanh nhẹn, khéo léo, hiểu ý người khác nhưng vẫn kín đáo. Phân tích theo chữ "cơ" sẽ gồm: cơ trí, đa mưu túc kế, thông minh, khéo léo, trán cao, gương mặt thanh tú, ưa nhìn. Nhiều người có xu hướng hói, mặt bầu dục, trái xoan, minh thanh, mắt sáng, cơ đầy, da thịt nẩy nở. Cơ bắp, máy móc, thiết bị, vận động thì thường khéo léo chân tay, ngón chân tay dài, thuôn, hành động có tính cách điệu, nghệ sĩ, hệ cơ nảy nở, vận động nhanh nhẹn, có năng khiếu về thể thao, điều khiển, vận động, nghệ thuật, kỹ nghệ. Các thớ thịt nổi, nẩy nở trên mặt, chân tay có thể không to nhưng cơ bắp nổi, đẹp. Cơ có tính quyền biến, linh hoạt, nên đôi khi có tính láu cá, khôn lỏi, giả khờ. Cách ứng xử rất khéo, biết lấy lòng người và thường hay ở gần, cận kề cha mẹ, cấp trên.
-
Hình tướng: xương thịt cân xứng, nảy nở, có cơ bắp tốt, thường dáng cao, thể thao, trán hói, trán cao, ngược lại thì dáng mảnh, yếu đuối. Về bệnh lý thường bệnh về cơ, hen suyễn,...
-
Tính tình: nhanh nhẹn, tháo vát, cơ trí, khéo, xảo trá, khéo biết ý người, thường được bề trên yêu mến
-
Vị trí, địa điểm: sao đứng sát ngay Tử Vi đế tinh nên hay gần lãnh đạo, ở gần "cung điện, nhà vua, quan"
-
Thời gian, diễn biến: sớm, đầu, mới,bất ngờ, nhanh chóng, hoặc có kế hoạch, cơ biến.
3) Sao Thái Dương
-
Ngũ hành: Hỏa
-
Màu đỏ
-
Ý nghĩa, tượng: mặt trời, nam giới, dương, quyền lực, chính quyền, chính trực, chủ là ông, cha, mắt, năng lượng, thần kinh, đèn, ánh sáng, văn minh. Thái Dương chủ về dương khí, ánh sáng, năng lượng, công khai, thẳng thắn, liêm chính, nam giới. Về hình tướng, Thái Dương chủ về mắt, có thể hơi đỏ, quyền nhọn, tóc mướt, mũi thẳng, tính sẽ rất thẳng, nóng. Nam giới thường được nữ giới yêu mến, ngưỡng mộ, nữ giới có sao Thái Dương thì hay giao lưu, tiếp xúc, chơi với nam nhiều hơn. Hình tướng thường có hai dạng điển hình: gầy nhẳng, mắt lộ hoặc hơi lồi, mắt đỏ, mày thưa, gân cốt lộ; người mập mạp, che hết xương nhưng cơ thể cân đối, có khả năng uống rượu tốt, hay hút thuốc, râu tóc tốt, đen, thẳng, cứng thể hiện dương khí mạnh.
-
Hình tướng: thường có hai dạng tướng: gầy xương xẩu, mắt lộ, hoặc mắt đỏ, xương có thể lộ, hoặc trông các đầu xương lộ ra; hoặc trông uy nghi, nam tính, được phụ nữ mến mộ. Bệnh lý thường ứng về thần kinh, mắt, năng lượng, nhiệt.
-
Tính tình: thẳng thắn, trung thực, nóng nảy, ưa quyền lực, lãnh đạo, không chịu khuất phục, đôi khi hay nói lời thật mất lòng.
-
Địa điểm: ở trên, bên ngoài, mặt sáng, rõ ràng.
-
Thời gian, diễn biến: ứng với ban ngày, thời gian sáng, hoặc ban đầu,nhanh, rõ ràng, đàng hoàng, công khai, minh bạch, thẳng thắn.
4) Sao Vũ Khúc
-
Ngũ hành: Kim
-
Màu trắng
-
Ý nghĩa, tượng: chủ về tiền bạc, chuyên gia tài chính, vũ đạo, nghệ thuật, kỹ thuật, võ thuật, kỹ nghệ, thiết bị tinh xảo,... Vũ Khúc thuộc kim nên tướng mạo thường vuông vắn, sắc nét như cằm vuông, mặt vuông, trán vuông, có viền, có cạnh, nhìn ngay ngắn vừa vặn, mắt đen, sắc, nhìn có uy, hành động không nhanh, không chậm. Có trường hợp mắt đen lay láy hoặc mắt ướt, mũi thanh tú, thẳng, cánh mũi tròn trịa. Tính tình kín đáo, tự chủ, lời nói chừng mực, tự tại, có tầm nhìn, có chính kiến, đôi khi làm việc mà cảm xúc không bị người khác chi phối. Nếu chân tóc, tóc mai xanh, thẳng, khóe miệng sắc thì là người khôn ngoan sắc sảo, có chân tài thực học. Thường là người có hình thức cân đối.
-
Hình tướng: ngực, mũi, người có mặt vuông vắn, đầy đặn, hoặc có cằm chẻ, cằm vuông, mắt một mí, mắt đen lay láy, người đầy đặn, da trắng, vũ có tính đối xứng hai bên nên thường mắt, tai, cánh mũi, cằm chẻ, ngực, nếu gặp các sao hỗ trợ, sao lộc thì thường là nẩy nở, đầy đặn.
-
Tính tình: kín đáo, nghiêm cẩn, cẩn thận, kỹ tính, tự tin vào bản thân, có tri thức, kiến thức tốt, có khả năng quan sát tốt, biết suy luận, đôi khi làm việc không cần chú ý tới cảm xúc người khác, ích kỷ.
-
Địa điểm: bên trong, ở gần, ở giữa hoặc nơi giao điểm, trung điểm, ví dụ, như điểm uốn con đường, khúc cua, giao lộ,...
-
Thời gian, diễn biến: giữa ngày, giữa tháng, giao mùa,chậm rãi, kín đáo, ngầm bên trong - thay đổi nội tại thay vì bên ngoài, khi đủ lượng sẽ biến đổi rất nhanh, thường có sự chuyển hướng (khúc xạ) khi vận gặp Vũ Khúc.
5) Sao Thiên Đồng
-
Ngũ hành: Thủy
-
Màu đen, hoặc màu phối - màu pha
-
Ý nghĩa, tượng: cùng, bằng, trẻ, dễ hòa đồng, thích nghi, thay đổi. Đây là sao có tính dung hòa cao, dễ tiếp nhận, pha trộn với tính cách với các sao khác. Thiên Đồng có hình dáng hoặc tính nết hòa đồng, trẻ trung so với tuổi, vui tươi thường hưởng phúc lộc, Thiên Đồng có khả năng kết nối tốt nên khi gặp bộ phúc tinh (Ân quang, Thiên quý) và bộ Lộc (Lộc Tồn, hóa Lộc) thì tài lộc tăng tiến, giầu có. Cũng vì có khả năng kết nối cao nên dễ là người có khả năng kết nối âm, dương (hầu đồng, vong nhập, tâm linh linh mẫn, nhạy bén,...) khi gặp bộ Hỏa tinh và Linh tinh.
-
Hình tướng: người trẻ so với tuổi, xương ít thịt nhiều, có thể mập, hoặc mắt nhỏ so với mặt,...
-
Tính tình: ưa nịnh, khéo léo, thích nghi nhanh, hay thay đổi, thậm chí tính đồng bóng thất thường, tính hồn nhiên, dễ chia sẻ, hòa đồng, dễ mến, dễ gây thiện cảm với người khác, hoạt ngôn, ưa bông đùa, hay được người chia sẻ, có thể kết nối với nhiều người, quảng giao.
-
Địa điểm: thường là nơi rộng rãi, chung, giao lưu: quảng trường, sân, cánh đồng, nơi tập trung đông người, nhà ga,...
-
Thời gian, diễn biến: ứng vào thời gian đầu, nhanh chậm tùy lúc, nương theo, có tính hỗ trợ, phối hợp với các sao khác rất mạnh.
6) Sao Liêm Trinh
-
Ngũ hành: Hỏa
-
Màu đỏ
-
Ý nghĩa, tượng: liêm khiết, ngay thẳng, uy nghi, dũng mãnh, can đảm, bất khuất, tướng trấn giữ biên cương, thuộc bộ dựng nước, xa xôi, ven, rìa, bảo vệ. Đây là sao ở xa nhất của bộ Tử Vi, trong thế tam hợp với Tử Vi, ở xa nhưng được tín nhiệm giao trọng trách giữ biên cương. Liêm Trinh vốn như tên gọi của nó có chữ liêm đứng đầu nên là người ngay thẳng, liêm khiết, rất coi trọng chữ tín, đã hứa là làm, dù gian nan vất vả, hy sinh bản thân cũng phải làm cho được, thà chết chứ không chịu bất trung bất tín. Liêm còn hội tụ đức tính dũng cảm, khí khái, trọng nghĩa, là một đấng anh hùng đích thực, vì việc chung mà gác tình riêng. Chính vì những đặc điểm này mà Liêm nhận được sự ngưỡng mộ của mọi người, đặc biệt là nam nhân có sao Liêm Trinh ở mệnh thì hay được nữ nhân yêu mến, ngưỡng mộ, đó là lý do tại sao sách vở Tử Vi hay nói Liêm Trinh là đào hoa tinh. Khi Liêm hãm địa thì mới có xu hướng tiêu cực như bất trung, bất nghĩa, bất tín tùy từng điều kiện hoàn cảnh vận. Vì đặc tính này mà hay sinh ra cố chấp, dễ tự ái, khó thay đổi, làm việc bất chấp tuân thủ. Liêm chỉ chịu sự chi phối của Tử Vi là chính, còn các sao khác, sao phụ khó mà làm cho Liêm thay đổi được; tức đánh giá Liêm Trinh là phải nhìn vào thế của Tử Vi.
-
Hình tướng: người cân đối, tròn, trán cao, mắt tròn, mắt lồi hoặc lộ thần, sáng, hay nhìn thẳng, uy nghi, giọng nói vang, rõ ràng.
-
Tính tình: liêm khiết, chính trực, khái tính, nhanh nhẹn, hoạt bát, dễ tự ái, có lòng tự trọng, tự tôn rất cao, thà chết chứ không chịu nhục, chịu khuất phục. Liêm hội tụ đủ các tính cách tín nghĩa trí dũng, đã hứa là làm cho bằng được.
-
Địa điểm: xa, ven, ranh giới, biên giới, rìa,...
-
Thời gian, diễn biến: muộn, cuối ngày, cuối tháng, cuối năm, thường là cận ngày, chậm, muộn, cuối, xa.
7) Sao Thiên Phủ
-
Ngũ hành: Thổ
-
Màu vàng
-
Ý nghĩa, tượng: kho, tể tướng, quản lý, quản gia, ông chủ,... thường có vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, đi đầu. Chủ về lo toan trọn vẹn nên tâm bao giờ cũng chu toàn, lo lắng, hành động thì thận trọng, chắc chắn,... Đồ vật: dinh thự của quan, phủ quan, công đường, vỏ bọc, túi, quần áo, bao, vỏ, những thứ bọc bên ngoài, những đồ chứa đựng,... Thiên Phủ là sao có tính phủ rộng nhất trong các sao, không có gì nó không bao quát, bao phủ từ nhỏ tới lớn, từ xa tới gần. Các đồ vật, vật chất mà bao, bọc bên ngoài, phủ quan, công đường, nơi hội tụ của cộng đồng đều là tượng của Thiên Phủ. Ví dụ, đối với người là quần áo bao bọc bên ngoài, là da, dạ dày, bang quang; đối với củ, quả là vỏ; là bao, túi đựng, vật trùm bên ngoài, khí quyển, tường rào bao quanh... Người có Thiên Phủ ở mệnh là có thể đặc niềm tin để giao công việc.
-
Hình tướng: thường có nhiều dạng, đúng cách thì da rất đẹp, mặt đoan tràng, ngay ngắn, tâm tính thì kín đáo, trầm mặc, nói gì thường ít, ngắn gọn nhưng hiệu quả, hiệu lực; người lo nghĩ nhiều quá, phiền não, khổ tâm thì có thêm điểm là hở lợi (cười hở lợi).
-
Tính tình: chu đáo, vẹn toàn, nghĩ trước tính sau, ôm đồm công việc, hoặc làm gì cũng thận trọng.
-
Địa điểm: trung tâm, giữa, trụ sở, bao bọc.
-
Thời gian, diễn biến: toàn bộ quá trình, cả năm, cả tháng, cả ngày, chậm, chắc, cẩn thận, ôn hòa, kín đáo.
8) Sao Thái Âm
-
Ngũ hành: Thủy
-
Màu đen
-
Ý nghĩa, tượng: mặt trăng, nữ giới, mẹ, vợ, con gái, mắt, nội tạng, âm,... về vật chủ là đất đai, tài sản, đồ vật cơ bản, các vấn đề liên quan đến phụ nữ. Thái Âm vốn chủ về âm nên khi nữ nhân có sao Thái Âm ở Mệnh, Tật Ách thường có hình dáng, tính nết thuần chất nữ như người nẩy nở, khả năng sinh sản tốt hoặc các mặt về công, dung, ngôn, hạnh. Đối với nam giới có Thái Âm ở Mệnh thường được nữ nhân yêu mến, gần gũi, dễ tiếp cận hoặc hay làm các công việc tiếp xúc nhiều với nữ, liên quan tới nữ giới, thuộc về nữ, vật chất, các đồ vật, việc thuộc về cơ bản, nền tảng.
-
Hình tướng: ưa nhìn, sau phát tướng, mập ra, nhất là phần hông, mông sẽ mập, bụng hoặc những bộ phận mang đặc tính nữ sẽ đầy đặn, đẹp.
-
Tính tình: mềm mỏng, khéo léo, dễ gần gũi hoặc thu hút với người khác giới.
-
Địa điểm: trung tâm, phía dưới, nền tảng, gần trụ sở, đền đình.
-
Thời gian, diễn biến: ứng về giữa về sau, đêm, tối, bên trong mạnh hơn bên ngoài, ngấm ngầm, kín đáo; bao quát, nền tảng cho mọi việc, nửa đầu thì nhẹ, chậm về sau nặng, nhanh.
9) Sao Tham Lang
-
Ngũ hành: Thủy
-
Màu đen
-
Ý nghĩa, tượng: chủ cầu toàn, đa cách, yêu cầu cao, tham lam, da thịt. Tính tình thường kỹ lưỡng, cầu toàn, yêu cầu, đòi hỏi nhiều hơn bình thường, không dễ thỏa hiệp. Trong sách thường hay nói Tham Lang đa dâm, trộm cắp thì đó là một góc độ đặc tính xấu nổi bật, tuy nhiên trong thực tế còn là người có da có thịt, phồn thực, trông gợi dục trong mắt người khác giới hoặc ham mê tửu, sắc, hoặc có những công việc có tính phổ biến, hoặc bị coi là "thấp cấp" trong xã hội, nhưng lại là các việc ban đầu, nền tảng,... Ngoài ra, Tham Lang là sao có xu hướng liên quan tới tâm linh, bói toán, tôn giáo, hoặc sự mê muội, tôn thờ, hoặc các hiện tượng siêu nhiên.
-
Hình tướng: điểm dễ nhận thấy là mặt hay sần sủi, nổi đỏ, nóng trong nổi mẩn mụn trên mặt, da trắng, hay có bệnh về da liễu, má núm đồng tiền, răng khểnh.
-
Tính tình: kín đáo, cầu toàn, kỹ tính, đa mang, hãm lắm thì mới ra tham lận bất lương, tham lam vô độ, hoặc dám phá giới, phá luật
-
Địa điểm: không xa, không gần, dưới thấp, chỗ trũng.
-
Thời gian, diễn biến: phần nhiều là ứng về muộn, giữa trở đi, cuối, gộp, dồn; chậm, chắc, đôi khi lỡ việc.
10) Sao Cự Môn
-
Ngũ hành: Thủy
-
Màu đen
-
Ý nghĩa, tượng: ngọc trong đá, cửa, cổng, mồm miệng, khiếu, lỗ, khe, những giá trị tiềm ẩn, thị phi, kiện tụng, pháp luật, công đường, chính quyền,... Cự Môn là người có tính tình kín đáo, ở lâu mới hiểu hết tính nết, khó khăn mới bộc lộ bản chất, tài năng. Vì tượng là ngọc trong đá, nên trong xã hội hiện đại dễ gặp cảnh giải phẫu thẩm mỹ, can thiệp của y học để được đẹp hơn. Đôi khi hay bị động, hoặc vào những hoàn cảnh bất lợi mới bộc lộ hết năng lực, tài năng. Đây cũng là sao biểu thị cho "công môn, công đường" chính quyền, cơ quan hành chính, thực thi pháp luật, hoặc về ngoại giao, ăn nói, diễn thuyết.
-
Hình tướng: thường mặt vuông, trông có nét cá tính, ấn tượng, kiểu người hơi dẹp, lưng hơi cong, nếu gặp sát tinh thì thường hay gặp thương tích, hoặc giải phẫu thẩm mỹ.
-
Tính tình: kín đáo, thâm trầm, cơ mưu, nếu gặp tam ám hoặc vận kém thì hay gặp cảnh sinh bất phùng thời, không được trọng dụng, khả năng ăn nói, ngoại giao tốt, đôi khi kiêu kỳ, tự kiêu, cá tính.
-
Địa điểm: cửa, giao lộ, giao điểm, cổng, cửa khẩu, thất khiếu, công đường, cơ quan hành chính, chính quyền.
-
Thời gian, diễn biến: ứng về sau, chậm, khó, chắc
11) Sao Thiên Tướng
-
Ngũ hành: Thủy
-
Màu đen
-
Tượng, ý nghĩa: tướng nhà trời, đầu, mặt, hình tướng, hình dáng, thiên hướng dùng đức để thu phục lòng người, chất phác, nhân hậu, bao dung, nhẫn nhịn, ba phải, nhu nhược (đi từ đắc tới hãm); đặc biệt có khả năng co giãn, tương thích, tùy thuận rất cao. Thiên Tướng chủ về dùng đức, nhân nhượng, bao dung không dùng lực để thu phục lòng người, xử thế nên thường có tính bao dung, nhường nhịn, chịu thiệt về mình, dù có sở thích riêng nhưng cũng dễ tùy thuận theo hoàn cảnh chứ không có tính cố chấp. Vì có tính tùy thuận, tính co giãn, linh hoạt cao mà Thiên Tướng không có tứ hóa.
-
Hình tướng thường dễ nhận ra là có vai rộng hoặc vai so, vai xuôi, hình như tam giác trên rộng dưới hẹp, hoặc trên hẹp dưới nở; đôi khi người lệch, không có sự cân xứng, cân đối trên mặt, dáng người.
-
Tính tình: nhân hậu, bao dung, độ lượng, hảo ngọt, ham vui, nhu nhược, ba phải,... nhẫn nhịn.
-
Địa điểm, vị trí: trung gian, giữa.
-
Thời gian, diễn biến: trước chậm sau nhanh, đủng đỉnh, khoan thai, hoặc nhanh ý chậm hành động, có tính dung hòa, hài hòa.
12) Sao Thiên Lương
-
Ngũ hành: Mộc
-
Màu xanh
-
Tượng, ý nghĩa: thiện lương, hiền lành, phúc hậu, lương thực, thực phẩm, thiện tinh, phúc tinh, thọ tinh, mang lại niềm vui, hạnh phúc, ấm no cho người, cho đời. Thiên Lương chủ về Phúc Đức nên cần quan tâm về phát triển trí tuệ để phúc được sâu dày, thành người có đức có tài thì năng lực, khả năng sẽ giúp đời được hiệu quả hơn. Đây là sao không tranh mà được, ở hiền gặp lành.
-
Hình tướng: thường người đậm, mặt mũi vuông vắn đầy đặn, da trắng, trông phúc hậu, có thể thêm tai dài, to, dầy, hiền lành.
-
Tính tình: thiện lương, nhân hậu, ưa nhàn nhã, ưa nhẹ nhàng, tình cảm, thanh nhàn, ung dung, không thích tranh đấu nên thường là Thiên Lương có số hưởng. Sao chủ về đức độ, hiền lương nên khi có đầy đủ, đúng các đức tính thì sao này chủ về phú quý, an khang, mọi việc tốt tự đến, không tranh đoạt cưỡng cầu được. hay làm phúc, làm thiện, cứu giúp cho đời. Hợp với các ngành nghề về cứu độ chúng sinh, ngành y, giáo dục, dạy dỗ, tư vấn, bảo hiểm,...
-
Địa điểm: trung tâm, đất lành, bình địa, chỗ ngồi không ai tranh mà lại được.
-
Thời gian, diễn biến: thường chậm, ứng nửa sau, khoan hòa, đủng đỉnh, không vội vàng, đôi khi thụ động, không tranh giành.
13) Sao Thất Sát:
-
Ngũ hành: Kim
-
Màu trắng
-
Tượng là kiếm sĩ, chủ về hành động chính xác, mau lẹ, quyết đoán, ngược lại thì hồ đồ, nóng vội, bộp chộp. Phú Tử Vi nói "Thất Sát mắt lớn rọi đèn" ngụ ý đây là sao có tính cương trực, thẳng thắn, dứt khoát, không chịu luồn cúi, nên khi gặp sao văn tinh tốt là sao có chính khí, mạnh mẽ, làm việc có cương có nhu, mềm mỏng mà dứt khoát, tập trung cao độ.
-
Hình tướng: thường cao lớn, hoặc dong dỏng, mắt sáng, sắc, có người thì mắt dữ; đắc cách thì mắt đẹp, mặt dài; ánh mắt có tính thuần khí, thuần sắc.
-
Tính tình: chuyên cần, quyết đoán, tập trung, dứt khoát, nóng nảy, bộc trực, dám nghĩ, dám làm, liền lĩnh, bản lĩnh, trong nóng ngoài lạnh, hợp với chính xác, ngắn gọn, có tính chung thủy, làm việc gì chỉ tập trung vào một việc, không đa mang, ôm đồm,... Đây là sao đơn tính nên sẽ có tính chuyên nhất cao, tập trung cao hơn, xong việc này mới qua việc khác. Khó thay đổi tính nết, trừ phi có sự nhận thức thấu đáo; là người tin vào thực tiễn, gắn lý thuyết với thực hành, có sự quyết tâm, tập trung cao độ trong mọi việc. Phù hợp với các công việc có tính chuyên môn cao, tập trung, chuyên cần, đòi hỏi sự cần cù, nhẫn nại.
-
Địa điểm, vị trí: điểm duy nhất, đơn tuyến, trục, chỗ vừa hợp với nhu cầu, không thừa không thiếu.
-
Thời gian, diễn biến: hành động theo thời, nhanh, dứt khoát, chính xác, bộp chộp, vội vàng.
14) Sao Phá Quân:
-
Ngũ hành: Thủy
-
Màu đen
-
Tượng, ý nghĩa: đổi mới, mở rộng, đột phá, khai hoang mở mang phát triển bờ cõi, ranh giới, công nghệ. Đây là sao có tính đột phá, sáng tạo, tiên phong nhất trong các sao, không chịu sự ràng buộc, gò bó. Khi gặp Phá Quân cần khuyến khích sự sáng tạo, có cơ chế sử dụng vào các công việc phát triển ý tưởng, phá băng, tiên phong, khởi đầu, đột phá thì sẽ phát huy hết khả năng, sở trường.
-
Hình tướng: thường dáng cao lớn, hoặc dong dỏng, mắt sáng, nhìn nhiều tham vọng, ánh mắt của Phá Quân thường lộ ra nhiều hơn, nên háo danh háo thắng, ngũ quan thường lộ ra như tai vểnh, trán cao, dô, mũi cao, miệng đua ra, gò má nổi, ánh mắt lộ sáng, toát ra ý chí, mong muốn,...
-
Tính tình: có tính sáng tạo, ưa đổi mới, đột phá, háo danh, háo thắng, nhanh nhẹn, tháo vát, luôn hướng về phía trước, không ngại gian khổ, liều lĩnh, dám nghĩ dám làm, có ý chí, nghị lực, không chịu bó buộc, đi trước, tiên phong, không ngừng, ưa thách thức, gian nan.
-
Địa điểm, vị trí: phía ngoài, phía trên, phía trước, đỉnh, chóp, mũi.
-
Thời gian, diễn biến: ban đầu, khởi đầu, nhanh nhẹn, bất ngờ, xé rào, sáng tạo, đột phá, đột biến,...
- Đặc tính của các phụ tinh
1) Tứ hóa: Hóa Lộc -- Hóa Quyền -- Hóa Khoa -- Hóa Kị
- Khái niệm
Hóa là một đặc tính nổi trội cần bổ sung, bổ trợ, chuyển hóa, hoặc cần tiết giảm của sao đối với can. Tứ hoá là các đặc tính nổi trội của 11 chính tinh và 4 phụ tinh là Văn xương, Văn khúc, Tả phù và Hữu bật đối với Can nhất định. Tứ hoá chia thành 2 nhóm là hữu hình gồm Lộc và Kị, vô hình gồm Quyền và Khoa, hoặc chia thành nhóm tăng tiến (Lộc, Quyền) và nhóm thoái lui, thu vào trong (Khoa, Kị). Tứ hóa là tên gọi đồng âm mà khác nghĩa tức là tuy cùng là hoá Lộc nhưng bản chất khác nhau với 10 can, do đó cần phân biệt khi luận đoán. Ví dụ, cùng là hoá Lộc nhưng can Giáp bản chất của hoá Lộc là do sao Liêm Trinh hoá ra, nhưng can Ất lại do Thiên Cơ hoá Lộc. Hiểu được tứ hoá là hiểu cách ứng xử để cho phù hợp, không phải lúc nào cũng hoá Lộc là tốt, hoá Kị là xấu. Có quan điểm cho rằng: Lộc là mong muốn, ý chí; Quyền là động lực, hành động; Khoa là giải pháp; Kị là kết quả. Có thể coi tứ hóa như bốn mùa trong một năm: Lộc là mùa xuân, Quyền là mùa hè, Khoa là mùa thu và Kị là mùa đông lần lượt lưu chuyển thành một chu trình khép kín.
Hóa Lộc: 1) Hành mộc, phúc tinh, là phụ tinh trong bộ Lộc, Quyền, Khoa, Kị. Sao chủ về sự phú quý về tiền bạc và những vui mừng. 2) Đặc tính sinh sôi, nảy nở, phát về tiền, của, lương thực, đồ ăn, thức uống của một sao. 3) Những đặc tính của thiên can mà khuyết thiếu gì thì khi gặp sao có đặc tính bù lại thì sao đó sẽ hóa lộc. Lấy dư bù thiếu thì hóa lộc như thời bao cấp cấm buôn bán thương mại như thời của can Bính cấm đoán thì kinh doanh, thương mại, buôn bán, tiếp xúc đông người (Thiên Đồng), đáp ứng nhu cầu thiếu thốn hàng hoá, nhu yếu phẩm của nhiều người thì kiếm được tiền bạc rất nhanh chóng. Do đáp ứng đúng thứ mà xã hội thiếu, có ít nên hóa lộc có giá trị, nâng cao giá trị của các hành động, sự vật, hiện tượng, con người mà từ đó có cơ hội phát tài lộc, làm ra tiền bạc, tài sản.
Hóa Quyền: 1) Có quyền binh, chính thức, có thể tự mình tạo ra được thế lực cũng như hậu thuẫn. 2) "Sức mạnh" của một sao có khả năng gây ảnh hưởng tới "sao khác, người khác", có khả năng ảnh hưởng, dẫn dắt, lãnh đạo, vượt trội, lất át, có thế lực hơn. 3) Khi đặc tính của thiên can gặp các đặc tính tương tự nhưng có mức độ, cấp bậc, quy mô nhỏ hơn của sao mà nó bổ trợ cho can thì sao sẽ hóa Quyền, tức là tăng khả năng cạnh tranh, tăng sức mạnh cho can. Quyền tức là có thế, có lực và phát huy đúng vai trò, vị thế của mình và hết khả năng vốn có, vì vậy có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực. Hóa Quyền có nghĩa có người, vật đồng hành, hỗ trợ trong các công việc, sự việc, trợ lực, là công cụ cần thiết, thiết yếu để giúp cho thực hiện hiệu quả nhất công việc.
Hóa Khoa: 1) Có tính âm, thuộc hành thủy gọi tắt là Khoa, là khoa giáp, thích đi làm từ thiện, hiển vinh, rất nhân hậu, thích cứu giải về bệnh tật và tai họa. 2) Sao chủ về học vấn, tư duy, trí tuệ, tri thức, sự tính toán, cân nhắc, chủ về có học và có hạnh nên thường là sao đứng đầu về hoá giải hung sát. Vì là sao có phẩm hạnh, đức hạnh tốt, biết cách tu sửa bản thân để được tốt hơn nên không nệ về màu mè, thanh sắc, hình thức bên ngoài mà chú trọng vào tu tâm nên có thể diệt trừ, ngăn ngừa được hung hoạ khi chúng chưa tới. Sách Tử Vi thường gọi là đệ nhất giải thần chính là từ sự trí tuệ và phẩm hạnh có khả năng tự hóa giải cho bản thân chứ không phải trông chờ sự hỗ trợ bên ngoài. 3) Các đặc tính của thiên can gặp được các đặc tính của sao giúp chuyển hóa trạng thái của can ở những giai đoạn bước ngoặt, nhảy vọt, then chốt. Ví dụ, như các chất xúc tác, kích hoạt, bộ phận hỗ trợ chuyển động. Nhờ các đặc tính trên mà Hóa Khoa có tác dụng chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại. Hóa Khoa giống như là "chìa khóa" để mở, hóa giải các vấn đề khó khăn, hoặc nâng tầm thực trạng lên cấp độ mới, cao hơn.
Hóa Kị: 1) Hành thủy, là một loại ác tinh với đặc tính thâm trầm, xảo quyệt, rất hay ganh ghét, gặp nhiều trở ngại, đố kị và gặp nhiều thị phi trong cuộc sống, thường gọi tắt là Kị. 2) Đặc tính che, ẩn, giấu, tối, kìm hãm, rút bớt đối với một sao. 3) Khi đặc tính của thiên can gặp những đặc tính giống hệt của sao thì sao đó Hóa Kị. Hóa Kị là "Thừa phải rút bớt" tức cái gì nhiều quá thì thì cần phải rút bớt đi hoặc cô đặc lại, tinh chất lại, thanh lọc, ẩn đi thì mới bền vững, là một trong những quy luật vận động của chọn lọc tự nhiên. Hóa Kị có xu hướng: giảm bớt, rút bớt, thanh lọc, loại bỏ những đặc tính xấu hoặc số đông, dư thừa (của sao so với can) mà từ đó giảm thị phi, giảm bất đồng, tranh cãi, giảm độc hại; tăng chất lượng bằng cách tập trung có trọng điểm, cô đọng các đặc tính tốt để tạo sự cân bằng, nâng cao giá trị.
1.2) Khái niệm và đặc tính của thiên can
-
Theo chiết tự. Tra cứu theo từ điển hán nôm các chữ Giáp (đứng đầu), Ất (ruột) , Bính (tù), Đinh (mạnh), Mậu (thành), Kỷ (bản thân), Canh (cùng, đổi), Tân (mới), Nhâm (vương), Quý (cuối)
-
Theo chu trình sinh trưởng của cây.
-
Theo khí âm dương tăng giảm. Từ Quý tới Đinh dương khí đầy đủ vượng dần và mạnh nhất ở Đinh, âm khí giảm dần, từ Mậu tới Nhâm dương khí suy giảm âm khí tăng cực đại vượng ở Nhâm.
Tổng hợp thành 4 đặc tính của can tương ứng với tứ hóa, để khi so sánh với đặc tính của các sao mà biết rằng sao nào sẽ hóa Lộc, Quyền, Khoa và Kị.
Các tài liệu về lý số chỉ nêu thứ tự của thập can từ Giáp tới Quý, quy ước 10 can theo ngũ hành, phương vị, mùa, màu sắc, mà chưa có một khái niệm cụ thể, khách quan. Theo Tam mệnh thông hội (Vạn Dân Anh, đời Minh biên soạn) giải thích thập can theo quá trình của vạn vật từ khi xuất hiện đến khi trưởng thành, hưng vượng, suy thoái, biến mất như sau:
Giáp Ất có ngũ hành thuộc Mộc, vượng vào mùa xuân. Ý nghĩa của Giáp là bên trong đã thành dương mà bên ngoài vẫn do âm bao bọc, tức Giáp là một loại vỏ bao bọc phía bên ngoài của đồ vật, giờ Giáp thì cây cối sắp phá vỡ vỏ để mọc ra. Ý nghĩa Ất là dương đã phát triển nhưng chưa được chính, vẫn co lại. Lại có một cách nói khác cho rằng Ất chính là "nẩy", vạn vật toàn bộ thoát ra ngoài vỏ, nẩy mầm (dù là cách nói nào đều thể hiện Ất đại diện cho niềm vui khi mầm thực vật nhô ra khỏi vỏ), chỉ là vẫn còn cong, chưa mạnh mẽ.
Bính Đinh là Hỏa, hành lệnh mùa hạ. Ý nghĩa của Bính là dương trên âm dưới, âm trong dương ngoài, là sáng, dương đã thắng âm, vạn vật bắt đầu lớn mạnh, mà Đinh là từng bước, cường tráng, khí dương càng lớn mạnh, vừa đúng với thể bằng với khí âm, vạn vật phát triển mạnh. Còn một cách nói khác cho rằng Bính là "sáng tỏ", chỉ vạn vật đều đã to lớn và tỏa sáng.
Mậu Kỷ thuộc Thổ, vượng ở tứ quý trong năm, tức tháng 3, 6, 9, 12. Mậu là dương Thổ, là nơi vạn vật ra vào, tức là vạn vật từ đây sinh ra và từ đây vạn vật mất đi. Kỷ là âm Thổ, ý nghĩa là tự nhiên mà có. Còn nói cách khác là Mậu là rậm rạp, vạn vật phát triển tươi tốt. Kỷ là "khởi", là vạn vật đã phát triển, trưởng thành. Thổ vượng vào các tháng cuối cùng của tứ quý, chỉ vạn vật đã vươn lên khỏi sự đè nén và khuất phục.
Canh Tân là Kim, vượng vào mùa thu. Hàm nghĩa của Canh là âm dương thay nhau, khí dương yếu dần, khí âm mạnh dần, quả bắt đầu được bọc lại; ý nghĩa của Tân là mới, dương dưới âm trên, âm thắng dương, đến đây đã đạt tới cực điểm, vạn vật ra hoa kết quả, chín và có mùi vị. Canh và Tân đều thuộc mùa thu, mùa này thì khí dương suy yếu, khí âm càng mạnh. Canh cũng chính là thay thế đồ vật cũ mà Tân có nghĩa là mới. Canh và Tân đều thuộc Kim, Kim trong ngũ vị là cay, bất kỳ vật nào cũng đều cần chin mới có mùi vị. cũng có thể nói Canh và Tân thuộc mùa thu, vẫn là lúc vạn vật đổi mới, kết quả mới.
Nhâm Quý là phương Bắc, có ngũ hành thuộc Thủy, vượng vào mùa đông. Nhâm có nghĩa là "nhiệm" (thụ tinh mang thai), giờ Nhâm thì khí dương bắt đầu sinh ra, cũng chính là khí dương thụ tinh ở đó, sau khi thụ tinh tự nhiên sẽ thành thai, vạn vật đều thụ thai ở Nhâm, đây giống với nghĩa là "con", tượng trưng cho mang thai; Nhâm là mang thai, khí dương bị che đi, vạn vật bắt đầu mang thai, tượng trưng cho hạt giống đã chin, sinh mệnh bắt đầu lớn lên. Nghĩa của Quý là "Quỹ", là nắm lý, quản lý, có thể bắt đầu manh nha, thai sau khi được nuôi dưỡng, đã có thể ra đời.
1.3) Cách an tứ hóa
Sao có đặc tính hóa gồm 11 chính tinh và 4 phụ tinh (Xương, Khúc, Tả, Hữu). Các sao Thái Âm, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Cơ (4 sao) có đủ 4 đặc tính Lộc, Quyền, Khoa, Kị; 4 sao Thiên Đồng, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Lương có 3 hóa; 5 sao Tử Vi, Liêm Trinh, Phá Quân, Văn xương, Văn khúc có 2 hóa; 2 sao trợ tinh là Tả phù, Hữu bật chỉ có 1 hóa.
Riêng can Quý theo các sách là Thái Âm hóa Khoa sẽ bị trùng với can Canh. Khi xem xét về âm dương khí thì sẽ suy luận được can Quý sao Thái Dương hóa Khoa.
Trong các sao chính tinh có 3 sao không có hóa là Thiên Phủ, Thiên Tướng và Thất Sát. Thiên Phủ có tính bao phủ, bao quát toàn bộ các đặc tính nói chung ở đời, của các sao rồi, tự thân đã có Lộc, có Quyền, có Khoa và có Kị nên không cần hóa nữa. Thiên Tướng có đặc tính "co giãn" rất tốt, tức là tính bao dung, nhân hậu, từ thấp tới cao, từ xa tới gần, từ dài tới ngắn, cùng mạnh, cùng tiến, cùng tăng, cùng giảm, có thể "hóa cùng, song hành" được, vì vậy cũng không cần hóa nữa. Riêng sao Thất Sát là trường hợp ngược lại vì có đặc tính đơn giản, đơn chất, thống nhất, ngay thẳng, thuần nhất, nguyên chất nên không hóa.
Can, Hóa Lộc Quyền Khoa Kị
Giáp Liêm Trinh Phá Quân Vũ Khúc Thái Dương
Ất Thiên Cơ Thiên Lương Tử Vi Thái Âm
Bính Thiên Đồng Thiên Cơ Văn xương Liêm Trinh
Đinh Thái Âm Thiên Đồng Thiên Cơ Cự Môn
Mậu Tham Lang Thái Âm Hữu bật Thiên Cơ
Kỷ Vũ Khúc Tham Lang Thiên Lương Văn khúc
Canh Thái Dương Vũ Khúc Thái Âm Thiên Đồng
Tân Cự Môn Thái Dương Văn khúc Văn xương
Nhâm Thiên Lương Tử Vi [Tả phù]{.mark} Vũ Khúc
[Quý]{.mark} [Phá Quân]{.mark} [Cự Môn]{.mark} [Thái Dương]{.mark} [Tham Lang]{.mark}
1.4) Bình giải tứ hóa
i) Can Giáp chủ về chính khí, cứng, mạnh mẽ, chính đáng, sáng tỏ, rõ ràng, dứt khoát, nghiêm tràng, quyền uy, là đứng đầu, áo giáp, gần, sát; cần được bảo vệ bên ngoài, ở xa làm nền tảng; dương khí đang tăng trưởng, bắt đầu vươn lên, phát triển. Dương khí đang tăng trưởng, cần có sự bao bọc, bảo vệ từ xa, bên ngoài; có sự đổi mới, vươn lên, khẳng định vai trò, vị thế đứng đầu; có sự chuyển đổi dần trạng thái từ khởi đầu, còn non, còn yếu sang trạng thái cứng cáp dần, cần có sự định hình bên trong, có khung xương, nền tảng, định hướng vững chắc; theo nguyên tắc "cô âm bất sinh, độc dương bất trưởng" thì dương khí ở đây đã đủ cho quá trình khởi đầu của Giáp. ** **
Sự kiên định, chính trực, liêm khiết, vững vàng, bất khuất, khẳng khái, chí công vô tư, vì lợi ích chung không vì cá nhân, có sự tin cậy, có uy tín, trọng chữ tín, dù ở xa mà không làm sai khác, trọng nghĩa; làm việc với người ở xa, xuyên quốc gia, quốc tế, đi xa lập nghiệp, làm việc ở xa,... phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, công việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự đổi mới, năng động, sáng tạo, đi đầu, vươn lên, bứt phá, mở rộng, khai phá phát triển,... Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự hướng nội, kín đáo, sâu sắc, hàm súc, tích lũy về chất sau sẽ đổi về lượng, có bản lĩnh, có tầm nhìn, có định hướng rõ ràng, có tính tập trung cao. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Các đặc tính nóng nảy, gay gắt, quá thẳng thắn, cứng rắn, thiên về sử dụng chính quyền, biện pháp hành chính nên bớt lại để giữ được hòa khí, tránh thị phi. Phát huy chính khí, đàng hoàng, công khai, minh bạch có tính trọng tâm, trọng điểm sẽ giúp nâng cao giá trị, hiệu quả trong công việc.
ii) Can Ất chủ về nữ nhân, vật chất, có tính mềm mỏng, nhu thuận, bao dung, khoan hòa, hàm chứa rộng, nuôi dưỡng vạn vật, âm khí bắt đầu giảm; đây là giai đoạn cây cối bắt đầu nhú lên mặt đất, còn non, mềm, đang có nhiều dinh dưỡng để chuẩn bị cho giai đoạn vươn cao, phát triển. Như vậy, Ất mềm mà thiếu mạnh; có sẵn vật chất, dinh dưỡng, sự ôn hòa; đang cần chuyển hóa từ mềm mỏng sang cứng rắn dần, có sự định hình, định hướng nhất định; thừa về khí âm, sự mềm mỏng.** **
Sự khéo léo, vận động phù hợp, tương thích, phù hợp, nương theo mà hành động, thiện xảo. Sử dụng, vận dụng cơ trí, cơ khí, cơ bắp, máy móc, thiết bị, có kế hoạch, ứng xử mềm dẻo mà dứt khoát, hợp thời, có sức mạnh... phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự hiền lành, thiện lương, Phúc Đức, ôn hòa, không tranh giành, tích lũy công hạnh lâu dần mà thành nhu thuận, mềm mỏng, bao dung, độ lượng, không tranh mà thắng, không giành mà đạt, cái gì của mình sẽ tự tìm đến; nuôi dưỡng, dinh dưỡng, chu cấp cho mọi vật, mọi người được ấm no, đầy đủ. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự uy nghi, tràng trọng, có tôn ti trật tự, có tầm nhìn, chiến lược, có định hình, khuôn phép nhất định, có đường lối rõ ràng, có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, dẫn dắt. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Sự nhẫn nhịn, âm thầm, hướng nội, lạm dụng vật chất cần phải bớt đi. Sự mềm mỏng, nhẫn nại, sử dụng vật chất có trọng tâm, trọng điểm cần phát huy. Xử sự như vậy sẽ giúp cho giảm thị phi, giảm độc hại, tranh cãi, bất đồng, phát huy giá trị, hiệu quả.
iii) Can Bính chủ về ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài, có tính cứng rắn, vững chắc, liêm khiết, bất di bất dịch, nguyên tắc, khó thay đổi, khó, ít hòa đồng, cứng nhắc, có cơ mưu, có kế hoạch, tự vận động, vận hành bên trong, tự chủ, độc lập cao, cứng bên ngoài mềm bên trong, ở giai đoạn chuyển sang trạng thái trong ngoài đều cứng rắn, chắc chắn, dương khí đang tăng dần.
Sự hòa đồng, vì lợi ích chung, cởi mở, kết giao, kết nối, chia sẻ, dễ thích ứng, có tiếng nói chung, mềm mỏng, khéo léo, đắc nhân tâm, phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự chủ động có kế hoạch, tự vận động, có tính cơ trí, cơ biến, cơ mưu, có tính khéo léo, quyền biến, tự lo liệu được là những đặc tính tương tự của can Bính. Hai đặc tính này kết hợp lại, hỗ trợ nhau thì tạo nên sức mạnh, lợi thế, ưu thế, tăng ý chí, tăng nghị lực, "góp gió thành bão" nên hóa Quyền. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự hiểu biết, tri thức, bằng cấp, có kiến thức sâu rộng, uyên bác, nền tảng tri thức từ sách vở, nghiên cứu. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Sự cố chấp, sĩ diện, tự ái, vô liêm sỉ, khắc nghiệt, bất tín, bỏ việc chung cần phải rút bớt, loại bỏ. Sự liêm khiết, uy dũng, tín nghĩa, chính trực, cương cường, bất di bất dịch, sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì việc chung cần được tập trung, cô đọng, sâu sắc hơn. Ứng xử như vậy sẽ giảm bớt được thị phi, họa hại, bất đồng và nâng cao được giá trị của bản thân, công việc.
iv) Can Đinh chủ về cứng rắn, chắc chắn, mạnh mẽ. Đây là giai đoạn cây phát triển mạnh, cứng cáp, vươn cao, tốt cành xanh lá, chiết tự Đinh là cứng cáp, mạnh mẽ, trai tráng khỏe mạnh, dương khí vượng. Đặc điểm chung là mạnh mẽ, cứng rắn, chính trực, công khai, hướng ngoại, hướng lên, có tính tập trung, cộng đồng, cùng chí hướng, đồng loại, giống nhau được xếp chung lại (tráng đinh), cứng, mạnh nhưng cần mềm dẻo để không gẫy, không vỡ.
Sự bao dung, độ lượng, mềm mỏng, khoan hòa, có tính mềm mại, uyển chuyển, nhẫn nại, kiên trì, có sức hàm chứa, chịu đựng cao, phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự hòa đồng, chung, cùng, hễ giống nhau thì tụ lại, hợp lại. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự khéo léo, dẻo mà cứng, vận hành trơn tru, tự nhiên, hoặc có tượng là cơ trí, cơ mưu, cơ bắp, máy móc, công cụ,... Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Sự đa nghi, hiềm khích, đố kị, ngồi lê đôi mach, nhiều chuyện, thụ động cần phải giảm bớt; sự kiên cố, trong sáng, phát ngôn sắc bén, trình bày mạch lạc, hùng biện, rõ ràng, khúc chiết cần tập trung, có trọng tâm, trọng điểm sẽ giúp giảm bớt thị phi, họa hại, đồng thời làm tăng giá trị của bản thân.
v) Can Mậu chủ về hướng nội, thành tựu, bên trong, mềm đi, đã chín, trưởng thành, chuyển hóa. Dương khí qua giai đoạn cực thịnh bắt đầu suy giảm, âm khí bắt đầu lớn lên. Giai đoạn cây cối, vạn vật đã cứng cáp, dẻo dai, trưởng thành, thành thục, vừa phát ra vừa thu vào, cân bằng giữa trong và ngoài, giữa cứng và mềm, giữa ít và nhiều...
Sự cầu toàn, hướng ngoại, đòi hỏi nhiều, cao, biết thu vén, gom góp, phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự nhẹ nhàng, mềm dẻo, âm thầm, kín đáo, nhẫn nại hóa quyền, có sức mạnh, ưu thế. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự giúp đỡ, hỗ trợ mạnh mẽ, không ngại khó khăn, từ xa, ở ngoài vào, bằng các biện pháp cứng rắn, chắc chắn, mạnh mẽ, sử dụng lực mạnh. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Sự xảo trá, mưu mẹo, mưu toán tính toán cho bản thân, lạm dụng máy móc, thiết bị, cơ bắp, cơ khí cần phải giảm bớt; sự tính toán, có kế hoạch, khéo léo, thiện xảo, nương theo thời vận một cách phù hợp, sử dụng đúng các máy móc, thiết bị, vật dụng có trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả sẽ giúp giảm thị phi, giảm họa hại, đồng thời nâng cao giá trị của bản thân, của sự việc.
vi) Can Kỷ chủ về bản thân, cá nhân, khi vạn vật đã trưởng thành, chuẩn bị cho quá trình chuyển hóa, đơm hoa, kết trái; chủ về chi tiết, tỉ mỉ, nhỏ lẻ, đơn lẻ.
Sự chủ động, có tầm nhìn, định hướng rõ ràng, có kế hoạch cụ thể, tính toán, khúc chiết, có trọng tâm, có tập trung, chủ về chất thay vì lượng, hướng nội, không khoe khoang, làm việc tự tin, tự chủ; có tư duy, hiểu biết, khả năng về kỹ thuật, tính toán, nghệ thuật, vũ thuật, kỹ nghệ, phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát. Ví dụ, nhất nghệ tinh, nhất thân vinh -- tinh thông một nghề, một lĩnh vực sẽ giúp cho bản thân gặt hái được thành công, có danh vọng.
Sự cẩn thận, kỹ lưỡng, cầu toàn, quan tâm nhỏ nhặt. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự hiền lành, thiện lương, không tranh giành, ưa giúp người, mang lại sự yên lành, ấm no cho người, cho vật, khuyến thiện, hướng thiện. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Sự chi li, tỉ mỉ quá, vụn vặt, tiểu tiết, ngắn hạn, nhỏ lẻ, thiếu tầm nhìn nên rút bớt hoặc nên tập trung vào một số nội dung, lĩnh vực chính để làm thật kỹ lưỡng, tinh túy, cô đọng sẽ giúp phát huy giá trị, bớt thị phi, bớt hiểu lầm.
vii) Can Canh chủ về thay đổi, chuyển biến, cùng, chung, những gì giống nhau, thiếu sự dẫn dắt, thiếu thủ lĩnh, thiếu khuôn phép; khí dương đã suy, khí âm vượng; theo chu trình phát triển của cây cối, vạn vật là giai đoạn quả bắt đầu kết quả. Sự chuyển hóa bên trong đang diễn ra mạnh mẽ, từ cứng sang mềm, từ nhiều thành ít:
Sự chính đại quang minh, chính quyền, công quyền, quyền lực, chủ thể điều hành, dẫn dắt dân chúng, dương vượng, cương nghị, chính trực, người làm trong chính quyền, công nghệ, văn minh, khai sáng, rực rỡ. Phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự chuyển đổi, chuyển trạng thái nội tại, bên trong, có đủ về chất sẽ thay đổi về lượng, nhưng thường là kín đáo, bên trong, có định hướng dần dần thay đổi hình thái, trạng thái bên ngoài. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự nhu thuận, mềm mỏng, bao dung, độ lượng, nhẫn nhịn, âm thầm, kín đáo, nhẹ nhàng, nhẫn nại, hoặc những đức tính của nữ giới (công, dung, ngôn, hạnh). Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Sự thay đổi, tụ tập đông người, chung nhau, cùng nhau, số đông cần phải rút bớt lại, hoặc hòa đồng, hội họp, cùng nhau, chung nhau phải có trọng tâm, trọng điểm, tinh gọn, chú trọng về chất lượng thay vì số lượng sẽ giúp nâng cao giá trị, giảm thiểu rủi ro, thị phi, bất đồng, tranh cãi.
viii) Can Tân chủ về sự mới mẻ, mềm mại, uyển chuyển, dung hòa, chất lỏng, kéo dài, linh hoạt, tươi mới, sáng láng.
Sự trong sáng, cốt lõi, chắc chắn, có chất lượng tốt, lý luận, nói năng sắc bén, có căn cứ cụ thể, có giá trị cốt lõi, lưu giữ, sử dụng các giá trị, đồ vật truyền thống, cổ truyền, bền vững với thời gian sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự chính đại quang minh, chính quyền, công quyền, quyền lực, chủ thể điều hành, dẫn dắt dân chúng, dương vượng, cương nghị, chính trực, người làm trong chính quyền, công nghệ, văn minh, khai sáng, rực rỡ,... Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự chia nhỏ, khúc chiết, chi li, tỉ mỉ, có bước chuyển nhỏ, xúc tác, phụ kiện, ngắn gọn, có kỹ thuật, kỹ năng. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân.
Sự lạm dụng sách vở, chữ nghĩa, tầm chương trích cú, trình bày dài dòng, dây dưa, kéo dài cần giảm bớt, thanh lọc; sử dụng tri thức, kiến thức, hiểu biết có tính cô đọng, tập trung, có trọng tâm, trọng điểm sẽ giúp giảm bớt thị phi, họa hại, rủi ro, bất đồng, tranh chấp đồng thời nâng cao giá trị của bản thân, sự việc.
ix) Can Nhâm chủ về uy nghi, kín đáo, có tầm nhìn, có định hướng, có tài năng, hiểu biết, đẹp đẽ, có tính tự tôn cao, người có địa vị chức quyền, ngôi cao**. **
Sự thiện lương, hiền lành, hướng thiện, giúp đỡ người, làm phúc, không tranh đoạt, có long yêu thương, từ bi bác ái với vạn vật, mọi người như nhau, cung cấp lương thực, thực phẩm, dinh dưỡng trong lành, sạch sẽ, mang lại sự yên lành, no ấm cho mọi người, mọi vật và bản than mình; hoặc làm thiện, hướng thiện, các ý nghĩa, lời nói, hành động thiện lương; giúp người hướng thiện, làm thiện, sống thiện. phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Sự sang trọng, uy nghi, có tầm nhìn, tư duy chiến lược, có hiểu biết, có hình ảnh đẹp, có vị thế, biết ứng xử tràng trọng, lịch thiệp, biết giúp đỡ người dưới, có trách nhiệm, bổn phận chăm lo cho mọi người sẽ giúp có được ưu thế, lợi thế, vị thế trong cuộc sống, được mọi người nể trọng. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự giúp đỡ, hỗ trợ, trợ giúp, làm các công việc gần gũi, phụ tá, giúp việc cho cha mẹ, cho bề trên, học hỏi từ người đi trước, người có địa vị, người có hiểu biết. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp sẽ giúp chuyển đổi trạng thái, hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại, bệnh tật cho bản thân. Ngoài ra, có thể phát huy, sử dụng, tiếp cận những người "trợ lý, giúp việc, thư ký" của những người có vị thế, bề trên.
Sự cô độc, hướng nội, kín đáo, ít chia sẻ, cao ngạo, tự nghĩ tự làm, bất cần, không quan tâm tới bên ngoài, người khác, khắc kỷ cần giảm bớt; sự tự lực tự cường, có định hướng rõ ràng, chú trọng về chất lượng, có sự tinh túy có tính tập trung, cô đọng, có trọng tâm, trọng điểm sẽ giúp giảm bớt thị phi, họa hại, rủi ro, bất đồng, tranh chấp đồng thời nâng cao giá trị bản thân, sự việc.
x) Can Quý chủ về cuối cùng, thu lại, gom lại, chuẩn bị cho giai đoạn, cuối cùng, kết thúc, sau, giai đoạn cuối phát triển của cây cối, kết quả, tinh chất, hương vị thu lại, kết tinh, chắt lọc lại thành củ, quả, đóng rắn, gom lại. Quý là âm khí cực thịnh dương khí bắt đầu sinh, là giai đoạn kết thúc của một chu kỳ nhưng lại bắt đầu cho chu kỳ tiếp theo như hạt giống của mùa này để giành cho trồng cấy mùa sau.
Sự đổi mới, đột phá, mở mang, mở rộng, hướng ngoại, thay đổi trạng thái, tiên phong, đi đầu, phát triển, sáng tạo, vươn lên sẽ giúp nâng cao giá trị bản thân, công việc, đồ vật. Phát huy những đặc tính này sẽ giúp nâng cao giá trị của bản thân, của mọi việc từ đó tài lộc vượng phát.
Nội tâm trong sáng, có sức hút, có hiểu biết, ăn nói dứt khoát, rõ ràng, rành mạnh, không ngại gian khổ, khó khăn thử thách, biết vượt lên khó khăn để mài dũa, nâng cao năng lực bản thân là những đức tính giúp cho bản thân có lợi thế, ưu thế, sức mạnh. Phát huy các đặc tính trên sẽ giúp nâng cao vai trò, vị thế của người, của việc và phát huy hết khả năng vốn có từ đó có thêm động lực, lợi thế cạnh tranh, có sức mạnh, quyền lực.
Sự nghiêm chính, công khai, minh bạch, thẳng thắn, chính đại quang minh, nâng cao dương khí, chính khí, sử dụng, phát huy năng lượng, tư duy, lối sống, lời nói tích cực, nhiệt huyết sẽ giúp thay đổi trạng thái hóa giải khó khăn, vướng mắc, tai ách, họa hại.
Sự đa mang, ôm đồm, số lượng nhiều, chất lượng thấp, chậm trễ, muộn màng, cuối cùng, phản ứng chậm chạp, lề mề, tư duy vụn vặn, tiểu tiết lại sẽ giúp giảm bớt thị phi, bất động, đồng thời chú ý nâng cao chất lượng, tinh giản số lượng, có tầm nhìn, có định hướng thì sẽ giúp tăng cao giá trị của bản thân, giảm thị phi.
Đối chiếu, so sánh đặc tính của các sao với các can hàng năm, hàng tháng, hàng ngày, thậm chí hàng giờ mà có cách ứng xử, thích nghi cho phù hợp với từng công việc, từng quyết định trong cuộc sống như khi nào cần hóa Lộc (thêm vào, phát huy), hóa Quyền (bổ trợ, hỗ trợ), hóa Khoa (chìa khóa, hóa giải, kích hoạt) hoặc hóa Kị (rút bớt số lượng, tăng chất lượng).
2) Tuần Triệt
Cách an sao: Tuần nghĩa là 10 can phối với 10 chi thì dư ra 2 chi nên hai chi cuối gọi là Tuần Không. Ví dụ, 10 can là Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý sẽ phối hợp với Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi thành Giáp Tý - Ất Sửu -- Bính Dần- Đinh Mão -- Mậu Thìn -- Kỷ Tị - Canh Ngọ - Tân Mùi -- Nhâm Thân -- Quý Dậu thì can hết còn lại 2 chi là Tuất Hợi, hai chi Tuất Hợi này gọi là Tuần Không. Dư ra thì phải "tuần, khoanh lại" để đánh dấu.
Triệt nghĩa là thiên can vượng quá thì cắt bớt, cắt đuôi. Phép này tính theo Ngũ Tý độn
Giáp Kỷ cùng tính từ Giáp Tý đến Quý Dậu thì Triệt tại Thân và Dậu.
Ất Canh cùng tính từ Bính Tý đến Quý Mùi thì Triệt tại Ngọ và Mùi.
Bính Tân cùng tính từ Mậu Tý đến Quý Tị thì Triệt tại Thìn và Tị.
Đinh Nhâm cùng tính từ Canh Tý đến Quý Mão thì Triệt tại Dần và Mão.
Mậu Quý cùng tính từ Nhâm Tý đến Quý Sửu thì Triệt tại Tý và Sửu.
Ý nghĩa: Tuần ngăn cách 2 cung còn lại với các cung khác và nhập 2 cung có "Tuần" lại với nhau. Vì có Tuần nên 2 cung này sẽ chỉ có tác động với nhau nhiều hơn là với các cung hợp chiếu, Tuần có tác động yếu lúc đầu rồi mạnh dần lúc sau. Triệt cắt có nghĩa là cắt, nên hễ cao, trước, dài, đầu, trên là chịu ảnh hưởng lớn. Triệt có tác động mạnh nửa đầu rồi giảm dần lúc sau.
Ứng dụng: Tuần thường có tác dụng mạnh dần từ nửa sau vận như nửa giờ sau, nửa ngày sau, nửa tháng sau, nửa năm sau, nửa đại vận sau, nửa đời sau. Tuần tác dụng siết, nhập mạnh dần 2 cung có Tuần lại. Cung có Tuần thì sự phối hợp của các bộ sao sẽ bị ngăn trở, yếu hoặc chỉ phát huy khi lực của Tuần yếu đi, gặp Tuần thì khó gặp mà dễ thành. Ứng xử với Tuần là chú trọng về chuẩn bị kỹ lưỡng, chú trọng hiệu suất cao, chờ đợi thi lâu mà hành động phải nhanh chóng, dứt khoát, có ngay kết quả.
Triệt tác dụng mạnh vào thời gian đầu, nửa sau thì giảm cường độ, vào trên, đầu, trước, mới, tác dụng thường nhanh, mạnh, cương quyết, dứt khoát, có thể bất ngờ. Triệt có tác dụng "chặt, cắt" đầu, cao, trên, trước, nhiều,... nên những gì cao, trên, trước, nhiều, đa thì sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất. Ứng xử đối với Triệt là nên làm từ từ, nhiều lần, từng bước, qua trung gian, thử trước thật sau, bỏ bớt, thanh lọc thì sẽ thuận lợi hơn.
Cách chọn ngày, giờ tránh ngày giờ không vong (Tuần và Triệt) để được việc. Gặp Tuần thì dễ không được việc hoặc khó gặp dễ thành (không gặp hoặc rất khó gặp được người, việc nhưng khi gặp được thì khả năng thành công sẽ cao), gặp Triệt thì dễ gặp khó thành, dễ hỏng hoặc gặp cản trở.
Thời gian chia có tính tương đối, dài ngắn thế nào tùy hạn định (1 giờ, 1 ngày, 1 tháng, 1 năm, 10 năm, 1 đời người...) Triệt tác dụng mạnh lúc đầu, lúc sau giảm; Tuần tác dụng yếu lúc đầu và mạnh dần về sau. Hai sao này có tác dụng tương hỗ hài hòa lẫn nhau như là hai cánh cửa của tạo hóa vậy. Không hề có sự mẫu thuẫn giữa tác dụng của hai sao này khi luận đoán, mà cần có sự phối hợp lại, xem xét sự tương tác giữa hai sao theo thời gian, lĩnh vực, địa điểm phát tác.
3) Các bộ sao Lộc Tồn/Bác Sĩ, Thái Tuế, Trường Sinh
Ba bộ Lộc Tồn biểu hiện cho thiên, Thái Tuế biểu hiện cho địa, Trường sinh biểu hiện cho nhân, gọi là Tam tài. Nên khi xem xét bất cứ vấn đề gì thì ngoài việc xem cung, chính tinh thì xem phối hợp tam tài để biết lành dữ, được mất...
3.1) Bộ sao Bác sĩ -- đại diện cho trời.
Các sách Tử Vi thường lấy Lộc Tồn đứng đầu rồi đến các sao tiếp theo (Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ). Sau đó an Kình dương ở phía trước, Đà la ở phía sau, sao Bác sĩ luôn đi cùng Lộc Tồn.
Khi xem xét ý nghĩa của các sao cần phải phân biệt hai sao Lộc Tồn và Bác sĩ khi luận đoán. Lộc Tồn là "lộc lưu trữ, bảo quản" được sử dụng khi cần thiết, có thể là lương thực, thực phẩm, tiền bạc, vật chất dự phòng. Về cách an sao Lộc Tồn luôn có Kình dương (cứng, rắn, công khai, đơn, hướng lên, hướng ra) bảo vệ trước và Đà la (mềm, chắc, ngầm, kín đáo, đa, hướng xuống, hướng vào) bảo vệ sau (cung trước và cung sau cung an sao Lộc Tồn). Còn Bác sĩ là sao chủ về tri thức, học hành, người có kiến thức sâu rộng, thông kim bác cổ nhờ vậy mà có thể giúp mình, giúp người, được người đời kính trọng, nể phục vì đức hạnh và kiến thức; với ý nghĩa này thì Bác sĩ là sao xứng đáng đứng đầu các sao thuộc bộ sao đại diện cho thiên can. Một sao thì thụ động, là nguồn dự trữ, được bảo vệ nghiêm ngặt nên sẽ có sự mềm yếu, mong manh nhất định, khó có thể cương quyết, dứt khoát, chỉ hợp với yên lành; một sao chủ về tri thức, bản lĩnh, hiểu biết, có tầm nhìn, luôn chủ động, tự tin trong các công việc, trong cuộc sống để có sự thăng tiến, tự chủ cuộc đời.
Ví dụ, Lộc Tồn giống như hạt trong vỏ cứng, khi gặp điều kiện thuận lợi (nước, nhiệt) thì mới nảy mầm tạo thành cây cối; hoặc như là lương thực, thực phẩm dự trữ trong kho, luôn phải được bảo quản, giữ gìn nghiêm ngặt, có bảo vệ giữ gìn để không bị trộm cắp, hư hỏng, mất mát... Phú Tử Vi có câu "Giáp Kình giáp Đà vi khất cái" mà giáp Kình giáp Đà chính là Lộc Tồn -- sao lại là khất cái -- ăn mày được? nhiều người học không khỏi thắc mắc câu này. Nguyên nhân của câu này chính là việc Lộc Tồn là sao được bao bọc, bảo vệ, thụ hưởng, trong điều kiện bất lợi, khó khăn nên mới được chúng sinh ban phát lộc, chỉ đủ dùng chứ không có dư thừa.
Vì vậy, dùng sao Bác sĩ thay cho sao Lộc Tồn đứng đầu của bộ sao an theo can năm sinh cho đúng bản chất của sao.
Về thứ tự bộ sao Bác sĩ gồm: Bác sĩ (chủ về học vấn, phẩm hạnh cao), Lực sĩ (sức khỏe tốt), Thanh long (rồng xanh), Tiểu hao (sự lưu chuyển nhỏ), Tướng quân, Tấu thư (hồ sơ, giấy tờ, công văn...), Phi liêm (tên bay, có thể là con gián, sâu ăn lúa), Hỷ thần (thần vui vẻ, em bé sơ sinh), Bệnh phù, Đại hao (sự lưu chuyển lớn), Phục binh (ẩn núp, quân lính ẩn núp đánh úp, theo dõi), Quan phủ (nơi công đường).
Trong các sao trên thì hay gặp các cách: Thanh long đi với Lưu hà (rồng gặp sông, nước) và Hóa kị (rồng gặp mây). Song Hao (tiểu hao và đại hao) đứng trong nhóm lục bại (chủ sự lưu chuyển, rút bớt, thất bại), Tướng quân luôn xung chiếu với Binh, Thiên hình và Quốc ấn (Quốc ấn bao giờ cũng tam hợp với Bác sĩ, Lộc Tồn) tạo thành bộ chủ sự về hành chính, thủ tục hành chính. Tấu thư là giấy tờ, hồ sơ, công văn nếu đi với các sao khác liên quan tới hồ sơ giấy tờ, thủ tục, viết, vẽ thì sẽ tương ứng với các công việc của các sao kia. Còn lại, Hỷ thần ít khi đi theo thành bộ, nó gặp sao tốt thì sẽ tăng độ tốt, vui vẻ của các sao đi cùng, trừ khi gặp Địa kiếp thì mới ra cách bị "trĩ" -- ăn cho sướng mồm và hậu quả phải chịu đau rát.
3.2) Bộ sao Thái Tuế - đại diện cho đất
Các sao gồm: Thái Tuế, Thiếu dương, Tang môn, Thiếu âm, Quan phù, Tử phù, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ, Phúc Đức, Điếu khách, Trực phù.
Sao Thái Tuế là đứng đầu địa chi, cũng là sao cai quản một năm nên sự ảnh hưởng tương đối lớn. Vận gặp Thái Tuế thì mọi việc nên thận trọng, thể hiện sự tôn trọng đối với "thần Thái Tuế" thì sẽ yên ổn hơn, tốt lành hơn.
Trong bộ sao Thái Tuế, các sao Tang môn và Bạch hổ là 1 cặp thuộc nhóm lục bại (Tang Hổ, Khốc Hư -- cũng an theo năm sinh, Song Hao) -- thể hiện cho quy luật vận động của đất: sinh trụ hoại diệt. Hai sao Long đức và Phúc Đức hội tụ thêm Thiên đức, Nguyệt đức tạo thành bộ tứ đức có tác dụng hóa giải hung họa, là đức tính của những người thiện lương. Tuy nhiên, lưu ý rằng, "đức" phải đi với "chủ thể" thì mới phát huy tác dụng.
3.3) Bộ sao Trường sinh - đại diện cho người
Bộ sao được an vị dựa theo số cục của mỗi lá số. Nhiều người hay dùng ngũ hành của năm sinh để dùng cho cá nhân mình, điều đó đúng nhưng chưa đủ, vì trong một năm đó có rất nhiều người chung ngũ hành năm sinh, nhưng ngũ hành cá nhân họ lại khác nhau -- đó là số cục (được tính theo can năm sinh, tháng sinh, giờ sinh).
Bộ Trường sinh được bắt đầu từ các cung Dần (hỏa cục), Tị (kim cục), Thân (thủy và thổ cục) và Hợi (mộc cục), gồm các sao: Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Trong đó từ Dưỡng đến Đế vượng biểu thị sự tăng tiến, tăng trưởng về lực, lượng còn từ Suy cho đến Thai biểu thị sự thoái lui, suy thoái, giảm dần về khí lực.
Trường sinh chính là thước đo về lực của cục ngũ hành cho mỗi người, mỗi cung, mỗi sự việc. Tùy vào việc gì cần khai trương, khởi sự, phát triển thì nương theo lực mạnh của cục mà thực hiện, còn việc gì mang tính chất thu về, gom lại, cất giữ, thoái lui thì sử dụng nửa sau của vòng Trường sinh. Ngũ hành cục là cụ thể cho một cá nhân đó căn cứ vào năm, tháng và giờ sinh, khi dùng các con số và màu sắc, phương vị của cục mà áp dụng trong cuộc sống.
Trong quá trình luận đoán, khi các sao chính và các sao phụ trong cung ít nhiều, tương tác với nhau thành bộ, thành cách cục mà ở dưới sao thuộc vòng Trường sinh mà tương ứng, hỗ trợ thì các sao kia sẽ phát huy được tác dụng.
4) Bộ tam minh: Đào hoa, Hồng loan và Thiên hỷ (Hồng loan và Thiên hỷ luôn xung chiếu nhau)
Chủ về may mắn, thuận lợi, trong sáng, tươi đẹp, vui vẻ, thăng tiến trong công việc, hội họp, ăn nhậu, tình duyên phát, tăng tiến nhân khẩu, thêm người, hướng ngoại, phô trương,... Trời có tối có sáng, có rủi có may, có hướng nội ẩn chứa thì có hướng ngoại khoe ra. Nghĩa tam minh là hàm chứa ý nghĩa trong sáng, tươi sáng, rực rỡ, phơi bày, phô bày ra bên ngoài, công khai, minh bạch, được mến mộ, yêu mến. Do đó, những sự việc, hiện tượng gì cần tươi sáng, rực rỡ, yêu mến, may mắn thì hay có sự xuất hiện của tam minh như văn hóa, nghệ thuật, tình cảm, công danh sự nghiệp nói chung.
Đào hoa, tượng là hoa, quả, tim, máu, chủ về may mắn, thuận lợi, tình cảm, tình ái, cảm xúc, hướng ngoại, có sự thu hút, sức hút bề ngoài rực rỡ. Đào hoa thường có sức hút bên ngoài, ngay từ ban đầu rất mạnh, thể hiện ở nét đẹp dễ nhận thấy.
Hồng loan, tượng là tơ hồng, gân, mạch máu, sợi dây, chủ về may mắn, thuận lợi, hướng nội, có sự thu hút ngầm, duyên ngầm. Hồng loan thường có sức hút ngầm, gọi là duyên ngầm, thể hiện qua sự tiếp xúc lâu dài mới bộc lộ ra những đặc tính tiềm ẩn bên trong.
Thiên hỷ luôn xung chiếu với Hồng loan, chỉ sự may mắn, thuận lợi, có tin vui, điềm lành do trời ban.
Bộ ba sao này khi hội họp thì tăng sự may mắn, rạng rỡ, được nhiều người biết tới, được nhiều người yêu quý, mến mộ, khi hội tụ ở cung Mệnh; nếu hội tụ về Tật Ách thì đề phòng bệnh lý tương ứng với tượng của sao, hoặc họa về tình ái, ăn uống. Tại cung Phúc Đức thì được may mắn, thuận lợi ở nhiều khía cạnh, lúc đó cần xem xét lá số cụ thể tương ứng với lĩnh vực gì thì sẽ xác định rõ. Công danh, học hành, thi cử gặp được thì thăng tiến. Hôn nhân, tình duyên gặp được thì may mắn, thuận lợi, tình cảm chan chứa. Tại cung Điền Trạch và Tài Bạch thì thuận lợi, có cơ hội lớn để làm ăn, tài sản, tiền bạc thường được cho, tặng, có cơ hội tiếp cận. Thiên Di ra ngoài được nhiều người mến mộ, giúp đỡ. Các cung khác thì cứ vậy vận dụng tên cung liên quan tới đặc tính của bộ sao mà suy luận.
Bộ tam minh khi gặp Hỏa, Linh thì tốc độ phát và thoái sẽ nhanh hơn, còn khi gặp Địa Không thì có xu hướng là hình tượng, biểu tượng, tượng trưng chứ không có phiên bản thật, khi gặp Địa Kiếp thì hay gặp cảnh vùi dập, đổ vỡ, tan nát, éo le, ngang trái, trừ khi bộ sao này mang tính "thuần khiết" thì Địa kiếp mới không có ảnh hưởng lớn vì không tham thì khi gặp Kiếp sẽ không bị ảnh hưởng mạnh.
Về thời gian phát tác, thường thì Đào hoa hợp với tuổi trẻ chủ về may mắn, thuận lợi, khi về già thì dễ bị tim mạch, huyết áp, hoa tang; Hồng loan hợp với trung niên chủ về sức hấp dẫn nội tâm, sâu sắc, am hiểu; còn Thiên hỷ thì bất kỳ thời gian nào.
5) Tam giải: Thiên giải, Địa giải, Giải thần
Trong các sao thể hiện cho tam tài, rất ít người để ý đến bộ ba Thiên giải, Địa giải và Giải thần, tuy nhiên bộ ba sao này lại rất có ý nghĩa trong cuộc sống.
Thiên giải đại diện cho trời có tính hóa giải, cứu giải tai ách, họa hại cho các cung, các lĩnh vực mà có sao này. Thiên giải thường là vô hình, đạo lý, các cơ chế, chính sách, sự vận hành, thời gian, thời vận, các ảnh hưởng của từ trường, thời tiết, khí hậu, nắng mưa, gió bão, sấm sét,... là những tác động của trời gây ra. Nên khi gặp Thiên giải ở cung nhân bàn nào trên lá số thì cung đó sẽ được cứu giúp, hóa giải. Ví dụ, Thiên giải ở Phúc Đức thì ông bà, cha mẹ, họ hàng, gia đình, thờ cúng, mồ mả, âm phúc nhờ những ảnh hưởng của Thiên giải mà giúp chuyển hướng tích cực hơn, cứu giúp, hóa giải ở phạm vi rộng hơn, dài hơn. Ở đây, cần chú ý thêm sự có mặt của sao Thiên không là sao có ý nghĩa nhân quả, hoặc trừng phạt, xử lý những gì đi ngược với quy luật của trời. Thiên không và Thiên giải cùng nhau sẽ giúp cho người thấu hiểu được đạo lý của trời mà có sự linh mẫn đặc biệt, từ đó luôn có cách sống, cách cư xử, tu luyện hợp với đạo trời.
Địa giải đại diện cho đất có tính hóa giải, cứu giải cho các tai ách, họa hại liên quan tới vật chất, đồ vật, vật hữu hình, làm chậm lại quá trình sinh trụ hoại diệt của vật chất. Các cung mà Địa giải phát huy tối đa vai trò là Điền Trạch, Phúc Đức, Mệnh, Tật, Di, Quan khi các lĩnh vực này là các đối tượng liên quan trực tiếp tới vật chất, điền sản. Khi ở Điền Trạch và Phúc Đức thì các khó khăn, vướng mắc, họa hại liên quan đến phong thủy, đất đai, mồ mả, nơi thờ cúng sẽ có biện pháp hóa giải và khả năng hóa giải thành công cao. Khi ở Mệnh, Tật, Di, Quan thì các khó khăn, họa hại liên quan tới con người, công việc, đi lại sẽ được giảm thiểu, đôi khi thoát nạn thần kỳ. Các cung còn lại thì Địa giải sẽ giúp hóa giải cho "tên, lĩnh vực" cung đó tức là không hóa giải trực tiếp cho chủ nhân của lá số; hoặc chủ sự của các cung đó sẽ là bên hóa giải, cứu giải cho bản mệnh. Ngoài ra, nhờ ảnh hưởng của Địa giải, mà mỗi người biết hoặc sẽ có các giải pháp phù hợp dựa trên vật chất, nơi sống, điền sản để sống hài hòa, thích nghi, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng do họa về điền địa. Cần chú ý thêm vai trò của Địa kiếp sao nhân quả liên quan tới vật chất, điền sản. Nếu Địa kiếp là sao đòi nợ thì Địa giải là sao xóa nợ, giảm nợ, có vay có trả. Hai sao này mà cùng cung hoặc Địa kiếp ở đâu thì xuất phát "nợ" ở đó, đến khi gặp Địa giải thì mới mong giải nợ, xóa nợ được. Đó cũng là sự nhắc nhở cho mỗi người cần biết để cư xử cho phù hợp, giảm thiểu rủi ro.
Giải thần đại diện cho người, có tính hóa giải nhờ chính bản thân hoặc người khác giúp đỡ. Họa phúc tự hóa giải được cho mình là khi Giải thần ở các cung Phúc, Mệnh, Quan, Di, Tài, Tật là tự thân có những hiểu biết, hành động đúng từ đó giảm thiểu rủi ro, họa hại. Khi ở các cung khác của lá số thì hoặc nhờ những người khác giúp đỡ, hóa giải; hoặc bản thân sẽ luôn luôn làm thiện, giúp đỡ người khác ở các lĩnh vực liên quan (Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Phu, Thê, Tử Tức, Nô Bộc). Sao Giải thần có thể do mình làm phúc, thiện tự tích lũy công đức mà tăng sức ảnh hưởng, tăng khả năng hóa giải lên. Ví dụ, như người thấy sức khỏe yếu mà biết tập luyện thể dục thể thao, điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt mà tăng cường được sức khỏe.
Có thể phát huy giá trị, ảnh hưởng của Tam giải bằng cách chọn vận (năm, tháng, ngày, giờ) có các sao này tùy thuộc vào tính chất công việc mà hành động. Tất nhiên, bản thân phải có sự nỗ lực cố gắng, chuẩn bị thì mới có hiệu quả cao nhất.
6) Bộ tam ám: Thiên riêu, Đà la, Hóa kị (10 hóa)
Thiên riêu chủ về lông, tóc, tơ, rua, thuộc số nhiều, có tính che phủ, hoặc là các con vật có nhiều chân (rết, cuốn chiếu, mực,...), cây có nhiều tơ, tua, tơ hồng, có nhiều rễ bám.
Đà la chủ về ngầm, kín đáo, che giấu, ẩn nấp, màu đen, tối, đêm, phía sau,phía dưới.
Hóa kị chủ về mực, màu đen, tối, thị phi, mùi.
Tượng chung của tam ám (xem hóa Kị của sao nào: Dương, Âm, Liêm, Cự, Cơ, Văn khúc, Đồng, Xương, Vũ Khúc, Tham để biết bản chất của Kị do sao nào hóa ra)
-
Về hình tướng: râu, tóc, lông tốt, đen, hoặc da đen, hoặc bớt đen, nốt ruồi, hoặc môi thâm, mắt trắng, hoặc tướng tá không được sáng sủa..
-
Về tâm tướng thì: tính tình kín đáo, âm thầm, thâm hiểm, hướng nội,...
-
Diễn biến: kín đáo, âm thầm, cản trở ngầm, phát sinh không biết,...
-
Về màu sắc: tối, đen, mờ, ảo,...
-
Về vật chất: thuốc độc, hóa chất, ô nhiễm, nội tiết tố,...
-
Về ngôn ngữ: thị phi, bất đồng, nói không hiểu nhau, hoặc ngôn ngữ, văn hóa khác biệt (người nước ngoài), hoặc nói ẩn ý,...
-
Về tình cảm: mờ mịt, buồn, không rõ tình cảm thực hư thế nào,...
-
Về công việc, nếu tam ám ở Quan hoặc Mệnh thì thường: làm điệp viên, làm về hóa chất, photocopy, làm về xử lý môi trường, về thấy tiếng mà không thấy hình, làm những nơi tối tăm (hầm mỏ, địa đạo, hầm).
-
Nói chung: hướng nội, hướng xuống, chậm, không rõ, màu tối, buồn, xui xẻo,... tùy vào từng hoàn cảnh, không có nghĩa là xấu hết. Hiểu những đặc tính này, liên hệ với thực tiễn cuộc sống để bổ sung thêm.
7) Bộ tứ quý: Binh Hình Tướng Ấn
Tướng quân chủ thể của các vấn đề, văn bản, người ra văn bản, cơ quan ra văn bản, người có quyền quyết định (cấp độ nhỏ), hoặc người chấp hành mệnh lệnh.
Phục binh là số đông, ẩn núp, mai phục, kín đáo, ngấm ngầm, hoặc là đối tượng chịu tác động của văn bản, đối tượng chịu sự sai khiến, điều khiển, điều chỉnh.
Quốc ấn chủ về quyền lực, có tính chính thức, chính thống, đại diện hoặc thay mặt cho cơ quan, người có quyền lực, biểu hiện của văn bản, mệnh lệnh được ban hành, có hiệu lực của văn bản, quyết định.
Thiên hình chủ về gươm, đao, kim khí, biểu hiện của sự chấp pháp, thực thi pháp luật, thực thi quyền lực theo mệnh lệnh (Quốc ấn), hoặc tính thực thi của pháp luật, văn bản, công văn, giấy tờ.
Bộ này chủ về các thủ tục hành chính, các quyết định, văn bản, hồ sơ, giấy tờ có liên quan tới con dấu, cơ quan chức năng, thăng tiến về công danh hoặc có thể bị xử lý vì các hành vi vi phạm pháp luật.
8) Bộ tứ linh: Long trì, Phượng các, Bạch hổ, Hoa cái
Đây là 4 linh vật gồm rồng, phượng, hổ và rùa chủ về tâm linh, phần âm, phương hướng (đông, tây, nam, bắc hoặc trên, dưới, trước, sau), hình tượng, hình ảnh, tạo hình, màu sắc, văn hóa, nghệ thuật, tràng trí, sự ủng hộ, cổ vũ, tụ tập đông người, quyền uy (âm phù, dương trợ).
Long trì là ao rồng, bên trái, phương đông, màu xanh, tay trái, phía trái cơ thể, trên mặt là mũi, gặp thêm Vũ Khúc, Văn khúc thì mũi đẹp, đầy đặn, thanh tú, hoặc là bàng quang, dạ dày, nữ thì có thêm tử cung, dạ con, tính tình thì vui vẻ hòa nhã, khéo léo, mềm mỏng.
Phượng các là gác phượng, lầu phượng, nhà cao có lầu, tầng đẹp, bên trên, phương nam, màu đỏ, phía trước, ngực, bụng, trên đầu là tai, hoặc tim, thần kinh tim, chủ vui vẻ, thuận hòa, hòa giải, tinh tế, văn minh, sáng láng, màu đỏ. Nếu gặp các sao hành Thủy thì tai to, chảy dài. Sao khắc Thủy thì dễ bị bệnh về thận.
Bạch hổ là hổ trắng thể hiện quyền uy, sức mạnh, bên phải, phương tây, màu trắng, trên cơ thể là xương, chủ uy quyền, dứt khoát, mạnh mẽ, suy tư, hoặc là pháp lý, quy chế, quy định. Người có Tang Hổ ở Mệnh, Tật thì tóc hay bạc sớm hoặc bạc nhiều, thận khí cũng mạnh, gặp các sao sát khác nữa thì dễ họa về xương cốt. Về tính tình thì là người cương nghị, lo xa, hay lường trước rủi ro, có lý sự, lý luận sắc bén, chặt chẽ.
Hoa cái là rùa, lọng che, ô dù, bóng mát, mái nhà, bên dưới, phía sau, phương bắc, màu đen, trên cơ thể là miệng, ngọc chẩm, sau lưng, mông, xương mu, bộ phận của phụ nữ. Hoa cái ở Mệnh thì miệng hay sắc, hoặc loe, hoặc môi cong, ăn nói hay điệu đà, nếu là nữ giới thì xương mu hay gồ cao. Đi với các sao uy quyền thì ăn nói chắc chắn, đi với các sao về ăn nói nhiều thì khả năng diễn thuyết tốt, nhưng cẩn thận mắc chứng lộng ngôn, khoe khoang, kiêu căng.
Cung hợp nhất cho bộ tứ linh phát huy tác dụng ở cung Phúc Đức, Quan Lộc, Điền Trạch và Mệnh. Phúc Đức được tứ linh chầu thì âm phần vượng phát, Phúc Đức đời trước để lại cho đời sau, mồ mả hay đặt nơi đắc địa, con cháu phát đạt, tùy vào sao phát về danh thì lên danh, phát về phú thì lên phú, phát về nhân khẩu thì ra con cháu đông đủ. Điền được tứ linh thì ở nơi đắc địa, nhà cửa hay gần đình chùa miếu mạo, chốn linh thiêng, nơi làm việc cũng vậy, và, hoặc ở, làm việc những nơi quyền uy, cơ quan công quyền, công sở. Đi đâu, ở đâu cũng có than linh hỗ trợ, nếu đi với các sao họa, sát (Đào Riêu Kiếp Kị Hỏa Linh) thì mới phải phòng ma tà quỷ quái, hoặc nơi âm khí quá vượng mà ảnh hưởng tới bản thân. Cần phải xem lại cung Mệnh xem có làm chủ được cung Điền hay không. Người có tứ linh chầu mệnh thường hay được âm phù dương trợ, có uy quyền, ăn nói được người nể trọng vì bộ này hay gặp Thái Tuế trong tam hợp. Chủ về nghệ thuật nên thường phát về các ngành nghề nghệ thuật, văn học, thơ ca, họa sĩ, thiết kế, giải trí, ca múa nhạc. Chủ về quyền uy, viết bài thì phát về công danh, ký giả, những người thuyết khách có ảnh hưởng xã hội, hoặc nhà nghiên cứu, chính trị gia, quan chức.
Có tứ linh hội hợp thì âm phù dương trợ, công danh thăng tiến, vui vẻ. Tuy nhiên, khi gặp tứ linh thì phải cẩn thận phạm thần linh, tâm linh mà dễ bị quở phạt, gặp điều oan trái, quỷ quái hành mà thất điên bát đảo, điên loạn.
9) Bộ tứ đức: Thiên đức, Nguyệt đức, Long đức, Phúc Đức
Chủ về những đặc tính tốt của trời, đất, trăng, rồng và người như khách quan, mạnh mẽ, mềm dẻo, hành xử đúng đạo lý, phước thiện, luôn sống, vận hành theo đúng đạo trời đất, giúp người, cứu khốn, phò nguy,... Khi các sao này hội đủ tam hợp chiếu, xung chiếu thì tác động của nó sẽ mạnh nhất, hoặc đã có nhị, tam đức và vận gặp thêm đức nữa thì tác dụng cũng mạnh. Tác dụng là bản tính sẽ phát thiện lương, hành động đúng mực, tích thêm các đức tính tốt, nhờ vậy mà có phúc. Ở các cung khác (tức ngoài Mệnh, Quan, Tài, Di) thì tùy cung mà có các sao này mà có ứng biến khác nhau. Ví dụ, tứ đức hội về cung Phúc Đức là dòng họ phát tích Phúc Đức, nhiều người thiện lương, nếu có thêm các chính tinh sáng thì sẽ phát thêm về phú hoặc quý, ứng vào cung Nô thì bạn bè, đồng nghiệp, anh em...là những người tốt, thiện lương. Vào Điền Trạch thì gặp đất tốt. Các cung khác thì tùy lĩnh vực mà đoán theo tính chất của tứ đức.
Thiên đức là đức tính của trời: bao la, rộng lớn, mạnh mẽ, khách quan, chính đại quang minh, trong sáng, rõ ràng, cương trực, phù hợp với các đặc tính của nam.
Nguyệt đức là đức tính của đất, trăng: mềm mỏng, bao dung, dung hòa, nhẫn nại, có tính chịu đựng cao, khiêm tốn, phù hợp với các đặc tính công, dung, ngôn, hạnh của nữ.
Long đức là đức tính của rồng: mạnh mẽ, kín đáo, tiềm ẩn, có uy lực, biến hóa khôn lường, hoặc là các đức tính của linh vật, thần thánh có sự uy nghi, dũng mãnh, siêu hình.
Phúc Đức là đức tính của người: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. Người có đủ đặc tính này thì được yên ổn, người người quý mến.
Khi gặp các sao tứ đức thì nương theo các đặc tính của sao mà ứng xử, hành động thì sẽ được thuận lợi, việc dữ hóa lành, giúp người được việc, gặp việc khó thì có người giúp đỡ.
10) Bộ lục sát: Kình dương, Đà la, Linh tinh, Hỏa tinh, Địa không, Địa kiếp
Chủ về hành động, mạnh mẽ, sức mạnh, có tính sát, dám nghĩ, dám làm, có tính nguy hiểm, gian lao, khó nhọc, vất vả ở cấp độ lớn.
Sao Kình dương, Đà la -- cặp hộ vệ của kho trời "Lộc Tồn", được an theo can
Tượng của Kình dương là cột chống trời, hoặc ngọn thương, có tính đơn, công khai, minh bạch, rõ ràng, thẳng thắn, hướng lên, hướng ngoại, nhanh chóng, dứt khoát. Tượng của Đà la là lưới, hoặc như cái rễ chùm bám xuống đất, là ám tiễn - mũi phi tiêu bất ngờ, ngấm ngầm, có tính đa, kín đáo, ngấm ngầm, chậm, hướng xuống, dai dẳng. Vì có đặc tính "hộ vệ" nên trong cuộc sống, lĩnh vực nghề nghiệp thì hai sao này thường ứng với: vũ tràng, vũ thuật, cơ khí nặng, công trình, bảo vệ, ngăn ngừa, phòng chống, công khai hay bí mật. Ví dụ, luận về công danh sự nghiệp, nếu hỏi là: sắp tới có chuyển việc hay không? Bao giờ chuyển, chuyển như thế nào, ai giúp, mà gặp sao Kình dương thì khả năng chuyển nhanh, chuyển dễ, người đã quen biết giúp và xem thêm sao quý tinh khác, hoặc vì bất đồng mà chuyển, gặp sao Đà la thì việc chuyển chậm, khó, lằng nhằng trong chuyển đổi, chưa rõ người giúp, hoặc không định rõ được tương lai công việc thế nào.
Sao Linh tinh, Hỏa tinh - năng lượng tự nhiên được an theo năm và theo giờ
Tượng của Linh là sét, thần kinh, linh hồn, lửa tam muội, điện, sóng vô tuyến, siêu năng lượng, vô hình, có sức mạnh, rất nhanh, dài, nhỏ, phổ hẹp, hướng từ trên xuống.
Tượng của Hỏa là lửa, nhiệt, nóng, đèn, nến, hướng lên, có hình tượng, nhiệt huyết, mong muốn, năng lượng.
Đây là cặp sao chủ về năng lượng, nên các ngành nghề có liên quan đến năng lượng thì thường có 1 hoặc cả 2. Ví dụ, nghề điện, nghề luyện kim, kim hoàn, làm sắt nguội, hàn xì, hoặc xăng dầu, điện lực, viễn thông, công nghệ thông tin, tâm linh,...
Sao Thiên không, Địa kiếp -- cặp nhân quả của trời đất, được an theo giờ sinh
Tượng của cặp này là sự thanh lọc của trời và sự thử thách của đất đối với con người, do đó có tính nhân quả rất cao; Không có tác động vô hình, hình tượng, tưởng tượng, trí tuệ, lý thuyết còn Kiếp thì hữu hình, trải nghiệm, thực tiễn, thực hành. Đạo trời vốn tự nhiên, coi vạn vật bình đẳng như nhau, nên không thể lấy quyền kẻ mạnh mà hiếp yếu, làm trái tự nhiên; đạo đất vốn bao la, dung dưỡng vạn vật, không vì thế mà tham lam, không chịu lao động, vơ vét, chiếm quyền sử dụng của người khác. Trái đạo trời đất thì khi vận đến cặp sao này thì sẽ phải hoàn trả lại những gì đã làm sai trái hoặc phải khắc phục hậu quả. Do đó, đối với Không thường xảy ra trước, nặng thì mất mạng, mất cơ đồ, sự nghiệp, mất quan hệ, mất trí nhớ, tinh thần, đối với Kiếp xảy ra sau, vùi chôn, dò xét, bới móc, hư hỏng, làm tan rã, phân hủy, mất mát về vật chất, hữu hình.
Thiên không ứng vào thời gian đầu, nhanh, thúc chín ép, sớm kết thúc, có tính biểu tượng cao, biến các sao khác thành biểu tượng, hình ảnh tượng trưng thay vì người thật, việc thật, vật thật; là sao chủ về tư tưởng, tinh thần nên có tư duy tưởng tượng rất phong phú, có khả năng tâm cơ linh mẫn, nhạy cảm, hay lo xa, lường trước được sự việc, có giác quan thứ sáu. Các sự việc mang tính vô hình như tư tưởng, đạo lý, không gian, khoảng không thường chịu ảnh hưởng lớn của Thiên không. Khi sao này ở các cung nào thì sẽ kết hợp với tên cung, nội dung cung để ra sự việc tương ứng. Ví dụ, Thiên không ở Điền Trạch nhiều khi là giấy tờ nhà đất đứng tên mà không ở, hoặc đứng giùm người khác, hoặc nhà có không gian thoáng mát, có giếng trời, có ánh sáng rọi chiếu vào nhà... hoặc nhà có nhiều cửa, tường bằng kính.
Địa kiếp ứng vào thời gian sau, chậm, tàn phá, báo thù, báo nghiệp, biết sợ để không tham lam, vơ vét, ăn uống, làm việc, sinh hoạt phải biết giữ gìn sức khỏe. Địa kiếp là sao về vật chất, hữu hình nên trong cơ thể hay ứng với các bệnh về ung u bướu, viêm nhiễm, các chứng bệnh do không kiêng cữ tốt, do vậy nên giữ gìn cho thanh sạch, kiêng cữ tốt, bớt tham lam về vật chất thì sẽ ít chịu ảnh hưởng xấu. Kiếp có thể coi là món nợ cuộc đời, đóng ở cung nào thì cứ theo tên gọi cung đó mà luận sự việc. Ví dụ, ở cung Điền Trạch thì tạo dựng vất vả, tay trắng gây dựng nên cơ đồ nhưng cũng có lúc hao hụt, mất mát.
11) Bộ lục bại: Đại hao, Tiểu hao, Thiên khốc, Thiên hư, Tang môn, Bạch hổ
Chủ về cũ, xấu, hư hỏng, mục nát, thất bại, rút lui, hướng nội, luân chuyển, cổ vật, bỏ phế, bỏ hoang, đồ cũ, buồn thương, tang tóc, đổ vỡ, mất má,...
Sao Đại hao, Tiểu hao chủ về sự lưu chuyển, thay đổi từ ít tới nhiều (tiểu hao tới đại hao) từ nhiều thành ít (đại hao tới tiểu hao). Do ngày xưa quan niệm tụ thì thành, tán thì bại nên việc song Hao là tượng lưu chuyển liên tục được xếp vào nhóm lục bại. Nhưng quan điểm ngày nay tụ thì chưa chắc đã giầu, tán chưa chắc đã nghèo, đồng tiền, trí tuệ, công sức luôn phải vận động thì mới là thành công. Ví dụ, chứng khoán là một loại tiền, hoặc đầu tư tài chính thì thường phải có song Hao thì mới hợp, còn như tụ lại một chỗ thì chỉ là thủ kho, thủ quỹ, nơi chứa đồ bỏ đi. Trong một xã hội luôn luôn vận động, song Hao có ý nghĩa rất quan trọng, đó là thay cũ, đổi mới. Khi sự thay đổi, luân chuyển này bị ngăn lại (gặp Tuần), gián đoán (gặp Triệt), phá vỡ (gặp Địa Kiếp) hoặc cạn nguồn (gặp Tuyệt) thì lúc này nó dễ trở thành cách bại, không hợp thời. Nếu gặp đủ bộ lục bại, thì ứng vào lĩnh vực gì thì lĩnh vực đó bị ...lụn bại, thất bại, hao tán, hoặc..chỉ lợi thu gọn, bỏ đi, cống hiến cho xã hội, cộng đồng, vì người khác, không vì bản thân thì mới lợi, nhờ đó tuy bại mà lại thành.
Sao Thiên khốc, Thiên hư chủ là tiếng kêu, khóc, âm thanh (Khốc) và cũ nát, hỏng (Hư). Do Khốc là tiếng kêu, âm thanh nên nếu gặp sao buồn rầu, nội tâm thì nó chủ buồn, đa sầu đa cảm, đi với sao hỉ thì nó là linh đình, nhộn nhịp; riêng Hư là sự phá bỏ, phế bỏ, tự hoại, nên cái mới, cái tốt gặp nó thì không hay, còn cái già, cái chín lại thành ra sự chín, chuyển giai đoạn. Như vậy, công dụng của cặp sao này là phụ tá, giai đoạn chuyển giữa tốt với xấu, xấu với tốt. Trong các sao, Thiên Cơ mà gặp Khốc Hư là tượng phổi bị hỏng, hô hấp kém, hen, suyễn, hoặc chứng suy giảm chức năng cơ, nội tiết. Về mồ mả (Phúc Đức) thì thường bị đào bới xới lộn, đặt lên đất cũ đã cải mộ, nơi thờ tự hoang phế, dòng họ lụn bại, ly tán; vào Điền Trạch thì không nên ở nhà mới, hoặc nhà cửa phải sửa chữa lại, hoặc nhà có hư hỏng, mối mọt, đồ đạc cũng không nên mua sắm nhiều (nếu cách Điền vô chính diệu thì càng ứng)
Sao Tang môn, Bạch hổ chủ về tâm tư hướng nội, là người có trí tuệ, thường đăm chiêu, suy nghĩ sâu sắc. Tang môn thủ mệnh thì hay bị tổn thương tinh thần, hoặc sớm chịu cảnh thiếu tình cảm; Bạch hổ thì gian nan vất vả, khí phách hơn người. Ứng vào Mệnh, Tật thì thường tóc bạc sớm, có trí tuệ. Do sự hướng nội cao, lại thêm gian nan, vất vả, thất bại, tổn thương nên được xếp vào nhóm lục bại. Các sao này gặp các sao như Xương, Khúc, Long, Phượng, Tấu thư, Khoa, Đường phù, Quốc ấn thì trí tuệ hơn người, có thành danh, thành công.
Có thể tham khảo tính chất của các sao này ở sách Tử Vi đẩu số tân biên. Tuy nói lục bại, nhưng không nên coi đó là xấu, mà tùy theo công dụng của nó vào từng thời điểm, địa điểm, con người, cách thức như thế nào mà định đoán việc tốt xấu, nếu vội vàng kết luận thì dễ phạm sai lầm.
12) Bộ lục cát: Thiên khôi, Thiên việt, Ân quang, Thiên quý, Thiên quan quý nhân, Thiên phúc quý nhân
Chủ về ơn trên gia hộ, giúp đỡ, việc thiện lương, cao quý, tốt lành, phúc thiện, cứu khốn phò nguy, mang lại sự tốt lành cho mọi người, mọi việc.
Sao Thiên khôi, Thiên việt chủ đứng đầu về văn (Khôi) và võ, kỹ thuật (Việt), chủ về bằng cấp, danh hiệu, vai trò, vị thế, uy tín lớn trong gia đình, xã hội, ngành nghề, lĩnh vực. Có thể là quan chức hoặc chuyên gia, bậc thầy. Sự giúp đỡ của cặp sao này sẽ mang đậm tính tri thức, khai trí. Cầu việc gì mà liên quan tới công danh, học hành, thi cử, tri thức thì nên tính ngày có hai sao này mà vận dụng. Trong phép chọn ngày hay chọn ngày Thiên ất quý nhân chính là chọn ngày giờ có hai sao Khôi Việt này.
Sao Ân quang, Thiên quý là sự giúp đỡ, gặp gỡ, tiếp xúc, làm việc với người quyền quý, thiện lương do âm đức đã tích lũy từ trước, khi gặp người gặp việc có các sao này thì phúc khí của hai sao phát huy tác dụng. Hai sao này đi kèm theo với các sao khác sẽ tạo thành bộ quý nhân rất mạnh. Ví dụ: Ân Khôi, Quý Việt, Thiên Đồng Thiên quý, Thanh long Thiên việt thì hay gặp người có chức quyền, địa vị lớn trong xã hội, thậm chí là nguyên thủ quốc gia. Hoặc Tả Ân quang, Hữu Thiên quý là cách gặp gỡ, ở gần những người có chức quyền. Mức độ ảnh hưởng của cặp sao này rất rộng, có thể ở các cấp độ khác nhau, các việc khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, không có sự phân biệt.
Sao Thiên quan quý nhân và Thiên phúc quý nhân: Thiên quan chủ về người có chức vụ, Thiên phúc chủ về người có đạo đức, phúc khí lớn. Ở bản thân thì là người có tư chất, tướng mạo, đạo đức tốt, ở các cung khác thì giúp cho các cung đó tốt hơn, hoặc bản thân mình được tốt trong các lĩnh vực đó, cung đó. Các sao này thường mang tính chất chọn lọc, ít khi xuất hiện, ít khi phát tác, nên phải khi hội đủ các điều kiện cần thiết thì mới phát huy tác dụng. Khi gặp những việc mà cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ của người có chức quyền, đạo hạnh lớn thì nên tìm ngày có hai sao này mà hành động.
13) Bộ Lộc: Lộc Tồn, Hóa lộc, Lưu niên văn tinh, Thiên trù, Song hao, Đào hoa, Xương, Khúc
Lộc Tồn là lộc có sẵn, ở mức nhất định hoặc có giới hạn mà trời dành cho, lưu ở cung nào thì có tính chất như là sổ tiết kiệm, phần dự phòng, như mầm của hạt, như hạt giống của cây, cây giống của mùa vụ ở cung đó. Lộc Tồn còn là sao cứu mạng nên sẽ ứng với câu "Của đi thay người".
Hóa lộc là phải xem năm thuộc can gì, sao gì hóa ra Lộc thì cứ căn cứ theo đặc tính của sao đó mà hành động cho phù hợp thì sẽ phát lộc hoặc tăng giá trị của công việc, hành động, vật chất. Hóa Lộc có độ số gia tăng nên có thể phát huy giá trị theo nhiều cấp độ khác nhau.
Lưu niên văn tinh là sao lộc nhỏ có thời gian hưởng lâu dài, thường do trí tuệ phát mà có lộc.
Thiên trù tượng là bếp trời, nên lộc này ám chỉ lộc thực, lộc ăn uống, dinh dưỡng, ở vào cung nào thì tương ứng theo lĩnh vực đó.
Song Hao là tượng lưu chuyển, nên lộc này là lộc chuyển hóa, thời đại ngày nay xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập thì song hao là yếu tố quan trọng cần thiết để lưu thông hàng hóa, tài chính, tiền tệ và từ đó sinh ra lợi nhuận.
Đào hoa là sao chủ về may mắn, nên lộc cũng có thể là của cải, vật chất hoặc tiền bạc, hoặc là cơ hội để thành công, là quà tặng, phần thưởng, hoa hồng.
Các cách phát lộc:
Đào hoa sinh lộc, là nhờ sắc đẹp, may mắn, tình ái mà có quà tặng, lộc mang tới, là hoa hồng, phần thưởng trong công việc, làm ăn.
Các sao sát sinh ra lộc là phải sử dụng sức lao động, sức mạnh, vất vả để làm ra tiền bạc, của cải, đôi khi sử dụng vũ lực (như cướp, trộm) để thâu đoạt tiền của,...
Tài năng sinh lộc là nhờ trí tuệ, sáng tác, sáng tạo, đổi mới, đột phá, kỹ năng đặc biệt mà có thu nhập,...
Danh vọng sinh lộc là bổng lộc nhờ chức vụ, vị trí công tác, làm việc hoặc nhờ danh tiếng, sự nổi tiếng,...
Mất lộc cũng từ các tình huống trên nhưng gặp các bộ sao họa, hại (lục sát, lục bại, Triệt) mà bớt lộc đi, nhưng thường do sự tham lam, nóng nảy, mê muội mà mất lộc.
Người xưa có câu "Có chí làm quan, có gan làm giàu" nên những người thành đạt về danh vọng hay kinh tế đều phải ra công sức để làm việc. Trên thương trường, yếu tố táo bạo, liều lĩnh, dám nghĩ dám làm khi gặp cơ hội, cơ may là đã giúp cho người ta thành công. Như bác sĩ nhìn đâu cũng có bệnh thì người làm quan nhìn đâu cũng thấy việc để làm lợi cho dân cho nước, người kinh doanh nhìn đâu cũng thấy tiền, người thầy nhìn đâu cũng thấy những bài học, người thợ nhìn đâu cũng thấy có nguyên liệu có thể tạo ra sản phẩm, tất cả đều nhờ có con mắt nghề nghiệp cả.
Các sao thường hay đi với nhau thành bộ theo nguyên tắc chủ nào tớ ấy, sao chính nào đi với sao phụ nào thì đúng cách thì mới tốt, còn không trái cách thường không thuận, hoặc hay có cảnh dở khóc dở cười. Ví dụ: Thái Dương và Văn xương; Thái Âm và Văn khúc; Thái Âm hãm (cung ban ngày) thì cần tam ám (Riêu Đà Kị); Thái Dương hãm (cung ban đêm) thì cần tam minh (Đào Hồng Hỉ); Tướng thì Tả phù đồng cung, Hữu bật chiếu, ngược lại không hay. Võ công (Võ lập công thì sao võ tinh, sát tinh, hành động tinh thì đi với bộ phụ tinh sát tinh là đắc cách); văn đức thì bộ sao văn đoàn, văn tinh thì nên có bộ cát tinh, phúc tinh đi theo thì tỏ rõ cái đức. Thời điểm nào, hoàn cảnh nào thì sao nào phù hợp là xem cái dụng của sao mà quyết đoán cho đúng.
Ví dụ*,* cũng là dao nhưng khi là dao mổ bệnh nhân cứu người; khi lại là dao làm thức ăn nuôi người; nhưng khi rơi vào tay anh chị lại là tay dọa người, giết người.
Cũng là làm thiện nhưng có người chỉ nói hay mà làm dở (Cơ Nguyệt Đồng Lương tín thiện tâm, nhưng hành động chắc gì đã quyết đoán); nhưng Sát Phá Tham lại mồm nói tay làm, không ngại gian khó, gặp cướp cứu người.
Các chính tinh chỉ là những nét chính trong một bức tranh, các phụ tinh là những nét phụ họa nhưng lại có ý nghĩa quyết định việc bức tranh đó như thế nào. Ví dụ, thời của Tử Tham tại Mão Dậu là suy thoái, thăng trầm thì cần phải có những bộ tam minh (Đào, Hồng, Hỉ) sáng hợp chiếu vào cho Thái Dương để làm cái dẫn đường, soi sáng bến mê. Cần tam ám (Riêu -- Đà -- Kị) để che Thái Âm khi ở các cung ban ngày (Thái Âm xuất hiện ban ngày không tốt, cần phải che lại). Tuy nhiên, đó là điều kiện cần hoặc là mong đợi thế, nhưng đôi khi vẫn có những bộ phụ tinh không như mong đợi lại xuất hiện, thì ta cũng phải căn theo đó mà lý giải. Ví dụ, Tử Phủ Vũ Tướng đã uy linh rồi, lại thêm tứ linh chầu mệnh chắc gì đã hay, lại hóa ra làm thầy pháp, gặp lục sát lại là trùm đập phá, giải tỏa mặt bằng.
BÀI 10. VỊ TRÍ CUNG MỆNH - THẾ CỦA LÁ SỐ
Nếu như vị trí của sao Tử Vi quyết định tới phong cách, định hướng ra quyết định đối với mỗi lá số, thì vị trí của cung bản thân đưa ra một nội dung không kém phần quan trọng: xử lý hài hòa các mối quan hệ giữa các cung, lĩnh vực trong đời sống của mỗi người**.** Vị trí sao Tử Vi như một triều đại được gọi là thời, thì vị trí cung Mệnh, bản thân được gọi là thế, như là nơi sinh ra, nơi sinh sống của mỗi người, cũng là địa văn hóa hình thành nên nhân cách, tính cách và các đặc điểm văn hóa nói riêng, ràng buộc bởi các mối quan hệ theo từng vị trí. Xử lý hài hòa được các mối quan hệ trong đời sống sẽ giúp cho mỗi người có được sự bình an, cân bằng.
Vị thế cung bản thân ở đâu sẽ chịu ảnh hưởng bởi các mối quan hệ hợp, hại, xung, đối của các cung địa bàn. Tùy từng vị trí mà các mối quan hệ cụ thể sẽ thay đổi. Trên cơ sở phân tích cụ thể các mối quan hệ này, mỗi người sẽ tự chủ, tùy điều kiện hoàn cảnh mà có những quyết định phù hợp.
Trước tiên, người học phải nắm được các khái niệm về hợp, hại, xung và đối như thế nào, sau đó có thể vận dụng, phát triển rộng hơn, gắn liền với các kiến thức, thực tế xã hội hiện đại.
Mối tương quan hợp là hai cung địa chi nằm ngang nhau, có xu hướng hợp lại làm một, có tính cộng hưởng gộp lại với nhau. Các cung tương hợp gồm: Tý hợp Sửu, Dần hợp Hợi, Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu, Tị hợp Thân, Ngọ hợp Mùi. Khi các cặp Tý Sửu và Ngọ Mùi có Tuần ở giữa thì mức độ hợp sẽ mạnh hơn nhiều, các cung khác mà có Tuần thì sẽ có xu hướng hợp 3 cung lại (hai cung có Tuần và cung nhị hợp). Các trường hợp các cung nhị hợp có thể xảy ra gồm: tốt -- tốt, tốt -- xấu, xấu -- tốt, xấu -- xấu; khi đó phải xem xét thêm ngũ hành giữa hai cung hợp với nhau như thế nào để quyết đoán. Ví dụ, cung Ngọ Hỏa nhị hợp Mùi Thổ là Ngọ sinh hợp Mùi, nếu các sao trong cung Ngọ tốt thì sẽ tốt thêm rất nhiều cho cung Mùi, nhưng nếu cung Ngọ xấu thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới cung Mùi dù cho cung Mùi rất đẹp vì nguyên tắc gần mực thì đen.
Mối tương quan hại là hai cung ở thế theo chiều dọc trên dưới, có xu hướng đánh đổi, tỷ lệ nghịch với nhau, muốn được cái này phải hy sinh cái kia, bất lợi cái này thì tốt cái kia, hoặc xấu sẽ ảnh hưởng đến đẹp, kìm hãm, kiểm soát nhau. Các cung tương hại gồm: Mùi hại Tý, Ngọ hại Sửu, Tị hại Dần, Thìn hại Mão, Thân hại Hợi, Dậu hại Tuất. Tương hại tốt hay xấu còn tùy vào các sao trong các cung, tương quan nặng nhẹ, ít nhiều giữa trên và dưới.
Mối tương quan xung là các cung đối diện nhau (xung chiếu) có tác dụng hóa giải cho nhau, có thể phát huy ảnh hưởng của cung xung chiếu để hóa giải cho cung còn lại theo tương tác cộng hưởng (nhị hợp) hoặc tương tác chế ngự (nhị hại). Khi các cung ở thế nhị hại nhau, kìm kẹp, kiềm chế, kiểm soát lẫn nhau thì có thể dùng cung xung chiếu để hóa giải sự bất lợi của cung kia. Các cung xung chiếu gồm: Tý xung chiếu Ngọ, Sửu xung chiếu Mùi, Dần xung chiếu Thân, Mão xung chiếu Dậu, Thìn xung chiếu Tuất, Tị xung chiếu Hợi. Xung chiếu tốt hay xấu còn tùy thuộc vào nội dung sao ở trong cung, có thể tốt -- tốt, tốt -- xấu, xấu -- tốt, xấu -- xấu.
Mối tương quan đối xứng là các cung đối xứng nhau qua trục Dần Thân, có tác dụng tạo thế cân bằng lẫn nhau. Các cặp đối xứng qua trục Dần Thân gồm: Sửu đối xứng với Mão, Thìn đối xứng với Tý, Tị đối xứng với Hợi, Ngọ đối xứng với Tuất, Mùi đối xứng với Dậu. Điểm quan trọng là phải thiết lập được trục Dần Thân cho mỗi lá số, trục này gồm các cung gì thì phải chú trọng tạo dựng được sự ổn định, vững chắc thì các cung còn lại mới có tiền đề để đối xứng nhau. Ví dụ, trục Dần Thân gồm Bản thân và Di thì bản thân và quan hệ xã hội phải được rèn luyện cho vững vàng, có bản lĩnh, có quan hệ xã hội và có vị thế thì các vấn đề khác sẽ theo đó mà tạo thành sự thăng bằng với nhau.
+:--------------:+:--------------:+:--------------:+:------------:+ | Nô Bộc | Thiên Di | Tật Ách | Tài Bạch | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +----------------+----------------+----------------+--------------+ | Quan Lộc | Cung Mệnh an tại cung Tý | Tử Tức | | | | | | Thìn | | Dậu | +----------------+ +--------------+ | Điền Trạch | | Phu Thê | | | | | | Mão | | Tuất | +----------------+----------------+----------------+--------------+ | Phúc Đức | Phụ Mẫu | Mệnh | Huynh Đệ | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +----------------+----------------+----------------+--------------+
- Cung Mệnh tại cung Tý và Ngọ
+:------------:+:---------------:+:---------------:+:--------------:+ | Huynh Đệ | Mệnh | Phụ Mẫu | Phúc Đức | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+ | Phu Thê | Cung Mệnh an tại cung Ngọ | Điền Trạch | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +----------------+ | Tử Tức | | Quan Lộc | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+ | Tài Bạch | Tật Ách | Thiên Di | Nô Bộc | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+
Cung Mệnh tại cung Tý và Ngọ
- Các mối quan hệ tương thuận
Bản thân và cha mẹ: có sự gắn kết chặt giữa bản thân và cha mẹ. Thừa hưởng tính cách, hình tướng của cha mẹ. Thường được cha mẹ, cấp trên ủy quyền, giao quyền hoặc bao bọc, bảo vệ, lo lắng. Lo cho mình cũng là lo cho cha mẹ, lo cho cha mẹ cũng là lo cho bản thân, nhỏ thì được cha mẹ lo lắng, lớn lên thì chăm lo cho cha mẹ lúc già.
Phúc Đức và Huynh Đệ: Phúc Đức gia đình thường có ảnh hưởng nhiều tới anhem, có sự đoàn kết gắn bó trong gia đình, dòng họ. Quan điểm, cách đối xử, cách sống với Phúc Đức gia đình như thế nào thì cũng tương tự như đối với anh em.
Vợ chồng và nhà cửa, tài sản: hôn nhân hòa thuận giúp tăng tiến tài sản, quản lý tài sản tốt. Có thể lấy vợ, lấy chồng gần quê, cùng nơi làm việc.
Con cái và công việc: gây dựng cơ đồ của riêng mình, con cái sau này có thể kế thừa, tiếp quản sự nghiệp của bản thân. Công việc của bản thân cũng có ảnh hưởng lớn tới chăm sóc, nuôi dưỡng con cái.
Tiền bạc và bạn bè: có thể hợp tác làm ăn với bạn bè để tăng thu nhập, tăng lợi nhuận.
Sức khỏe, tai ách và môi trường xã hội:các mối quan hệ xã hội luôn đi liền với họa, phúc, may rủi. Do đó phải cẩn thận, tỉnh táo trong việc xác định các mối quan hệ có giá trị, có tính chân thành nhất.
- Các mối quan hệ tương nghịch
Bản thân và sức khỏe, họa hại: biết kiểm soát bản thân hoặc bệnh tật, họa hại sẽ giúp cho bản thân đón lành, tránh dữ. Có thờ có thiêng, có kiêng có lành. Họa hại, bệnh tật do mình mà ra, nên không tự làm khổ mình chứ không ai làm hại mình được.
Cha mẹ và môi trường xã hội: đi xa, làm ăn xa thì không chu toàn chữ hiếu, chăm sóc được cha mẹ, nếu vì cha mẹ thì phải hạn chế đi xa, đi lại nhiều.
Phúc Đức và bạn bè: kết giao bạn tốt thì phúc tốt, chơi với bạn xấu thì tổn phước, dễ bị mang họa vào thân. Ngoài ra, quan hệ tình cảm bên ngoài, với bạn bè phải cẩn thận.
Nhà cửa, nơi làm việc và công việc: có xu hướng làm việc xa nơi ở. Được lợi về địa lý, đường đi thì bất lợi về công việc, được lợi về công việc thì thường phải đi làm xa, làm với người ở xa.
Anh em và tiền bạc: trọng nghĩa khinh tài thì các mối quan hệ ổn định. Vì anh em thì phải nhường nhịn về tiền bạc, còn nếu vì tiền bạc không rõ ràng thì anh em dễ bất hòa.
Vợ chồng và con cái: tùy từng giai đoạn, điều kiện, hoàn cảnh mà có mối quan tâm dành cho vợ, chồng hơn hoặc dành cho con cái hơn. Thường là lúc trẻ thì mối quan tâm về con cái sẽ có chi phối mạnh đến quan hệ vợ chồng. Trường hợp này phải hết sức cẩn thận vì nếu không dung hòa mối quan hệ ưu tiên của mình với con hay với vợ, chồng thì dễ dẫn đến bất hòa, chia ly.
- Các mối quan hệ hóa giải
Bản thân và quan hệ xã hội: khi bản thân có bất lợi, áp lực nhất là liên quan tới bệnh tật, họa hại thì nên đi xa, ra ngoài để hóa giải. Khi quan hệ xã hội có bất lợi, ảnh hưởng tới cha mẹ, hoặc có những tác động từ cha mẹ thì nên quan tâm tới bản thân, quay về để được củng cố bản bản thân.
Cha mẹ và bệnh tật, họa hại: cha mẹ tốt, có sức khỏe thì giúp cho bản thân vững vàng hơn, nhờ đó mà xử lý quản lý được bệnh tật, họa hại đối với bản thân. Nhờ biết trước bệnh tật, họa hại mà biết tiết chế bản thân, có kiêng có lành thì mọi việc không tổn hại đến bản bản thân.
Phúc Đức và tiền bạc: Phúc Đức tốt hóa giải bất lợi giữa tiền bạc và anh em, hoặc tiền bạc, tài chính hóa giải bất lợi giữa Phúc Đức, gia đình với bạn bè.
Điền Trạch, nhà cửa và con cái: muốn nhà tốt thì chăm lo, nuôi dạy con tốt, muốn con cái tốt thì chăm lo cho nhà cửa sạch sẽ, đẹp đẽ, tốt phong thủy. Điền tương hại công việc có thể nhờ vợ hoặc con tiếp quản, giúp đỡ, hỗ trợ để công việc tốt hơn. Nhờ quan hệ gia đình vợ chồng con cái hòa thuận mà việc đi xa,làm xa, bất lợi về đường đi, địa lý có thể được tháo gỡ, hóa giải.
Công việc và hôn nhân: việc ổn định thì hôn nhân tốt, hôn nhân tốt thì việc thuận. Thuận vợ thuận chồng biển đông tát cạn. Hôn nhân hòa thuận giúp cho công việc thăng tiến, thuận lợi. Có thể phát huy hôn nhân đồng thuận để hóa giải bất lợi giữa công việc và nơi làm việc, hoặc tập trung cho công việc tốt để hóa giải bất lợi giữa ưu tiên giữa con cái và vợ chồng.
Anh em và bạn bè: không có anh em hoặc ít anh em, không nhờ được anh em thì nhờ bạn bè. Tiền bạc và bạn bè có thể giúp hóa giải những bất lợi liên quan tới anh em, dòng họ.
- Các mối quan hệ cân bằng.
Cung Phúc Đức, gia đình, dòng họ, thờ cúng, mồ mả và tiền bạc, tài chính, thu nhập ổn định sẽ tạo thành trục chính của cuộc đời. Từ hai lĩnh vực này sẽ tạo tiền đề cho các lĩnh vực còn lại của cuộc sống cân bằng, hài hòa với nhau.
Bản thân và công việc: bản thân vững vàng, ổn định về quan điểm, tư tưởng, sức khỏe, tự tin thì sẽ giúp công việc tốt, ổn định, phát triển và ngược lại, công việc ổn định, phát triển tốt, có định hướng rõ ràng thì bản thân được ổn định, vững vàng.
Cha mẹ, cấp trên và nhà cửa, tài sản, nơi làm việc: sự quan tâm, chăm sóc, có thái độ đúng mực với cha mẹ và đối với tài sản, nơi ở, nơi làm việc đều như nhau thì sẽ tạo sự ổn định cả về gia đình và an cư, lạc nghiệp, quản lý tài sản nói chung.
Anh em và bạn bè: coi trọng anh em như bạn bè, bạn bè như anh em. Các mối quan hệ này sẽ hỗ trợ đắc lực cho bản thân trong đời sống.
Vợ chồng và quan hệ xã hội, môi trường xã hội, hôn nhân ổn định, gắn kết là nền tảng cho tạo dựng thế đứng trong xã hội và phát triển các mối quan hệ xã hội. Đảm bảo không khép kín quan hệ xã hội hoặc cũng không quá chú trọng tới gia đình nói chung.
Con cái và sức khỏe: chăm lo cho con cái thì cũng là gìn giữ cho sức khỏe, kiểm soát họa hại, không làm khổ mình cũng là không làm khổ con cháu.
- Cung Mệnh tại Sửu và Mùi
+:--------------:+:---------------:+:---------------:+:------------:+ | Quan Lộc | Nô Bộc | Thiên Di | Tật Ách | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Điền Trạch | Cung Mệnh an tại cung Sửu | Tài Bạch | | | | | | Thìn | | Dậu | +----------------+ +--------------+ | Phúc Đức | | Tử Tức | | | | | | Mão | | Tuất | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Phụ Mẫu | Mệnh | Huynh Đệ | Phu Thê | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+
+:------------:+:---------------:+:---------------:+:--------------:+ | Phu Thê | Huynh Đệ | Mệnh | Phụ Mẫu | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+ | Tử Tức | Cung Mệnh an tại cung Mùi | Phúc Đức | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +----------------+ | Tài Bạch | | Điền Trạch | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+ | Tật Ách | Thiên Di | Nô Bộc | Quan Lộc | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+
Cung Mệnh tại cung Sửu và Mùi
- Các mối quan hệ tương thuận
Bản thân và anh em: có sự gắn kết chặt giữa bản thân và anh em, bản thân đóng vai trò như là anh em. Thừa hưởng tính cách, hình tướng của anh em.
Cha mẹ và vợ, chồng: cha mẹ sắp đặt hôn nhân cho bản thân, vợ, chồng có những hình tướng, tính nết hợp ý cha mẹ, hoặc lấy vợ, chồng là hình mẫu của cha mẹ.
Phúc Đức và con cái: Phúc Đức gia đình thường có ảnh hưởng nhiều tới con cái, con cái thừa hưởng những truyền thống, Phúc Đức của gia đình, dòng họ. Quan điểm, cách đối xử, cách sống với Phúc Đức gia đình như thế nào thì cũng tương tự như đối với anh em.
Nhà cửa và tiền bạc: có sự liên thông, gắn kết chặt chẽ giữa tiền bạc và tài sản, tương trợ lẫn nhau, có tiền thì tích lũy tài sản, có tài sản, nơi ở, nơi làm việc tốt thì tiền bạc hanh thông, tài chính vượng phát.
Công việc và họa phúc, sức khỏe: coi trọng công việc như quan tâm tới sức khỏe, rủi ro công việc, nhờ đó có thể điều tiết, kiểm soát được công việc và họa hại, bệnh tật.
Bạn bè và môi trường xã hội: các mối quan hệ xã hội luôn gắn liền với bạn bè, đồng nghiệp, đi đâu cũng có kết giao, mở rộng quan hệ. Hình ảnh, vị thế của bản thân ngoài xã hội cũng không ngoài phạm vi quan điểm, sự nhìn nhận của người khác, của bạn bè đối với mình.
Vị trí cung Mệnh tại Sửu và Mùi thì tính gắn kết, liên kết các thành viên gia đình, các thế hệ gia đình rất chặt chẽ. Bản thân luôn tự hào hoặc phát huy những giá trị nền tảng của gia đình hoặc ngành nghề, lĩnh vực công việc.
- Các mối quan hệ tương nghịch
Bản thân và bạn bè: sống có trách nhiệm với bạn bè, người khác. Tuy nhiên, đôi khi hay bị người khác áp đặt, ức chế, kiểm soát hoặc gây áp lực đối với bản thân. Tùy điều kiện hoàn cảnh mà vì bản thân hay vì người khác.
Cha mẹ và công việc: có thể lựa chọn công việc, ngành nghề khác với mong muốn, định hướng của cha mẹ, đôi khi có thể vì công việc mà ảnh hưởng tới cha mẹ hoặc ít quan tâm chăm sóc cha mẹ hơn, hoặc cha mẹ hy sinh lợi ích để bản thân mình được như ý.
Phúc Đức và nhà cửa, tài sản: gia đình, dòng họ, việc thờ cúng chịu ảnh hưởng bởi đất đai, nhà cửa, tài sản, có thể dẫn tới tranh giành, hoặc gặp bất lợi. Được việc chung thì hao tổn, bất lợi về nhà cửa, tài sản hoặc được lợi về nhà cửa, nơi làm việc, tài sản thì bất lợi về tập thể, lợi ích chung của gia đình, dòng họ.
Anh em và quan hệ xã hội: đôi khi vì người nhà mà bỏ qua các mối quan hệ xã hội, một giọt máu đào hơn ao nước lã, hoặc đôi khi vì người ngoài mà ít quan tâm, gắn bó với anh em trong nhà.
Vợ chồng và bệnh tật, họa hại: sức khỏe, bệnh tật, họa hại phát tác sẽ ảnh hưởng không tốt tới hôn nhân hoặc là thử thách đối với hôn nhân; ngược lại hôn nhân tốt thì sẽ hóa giải, chế áp được họa hại, bệnh tật.
Con cái và tiền bạc: Vì con cái mà đầu tư tiền bạc, tài chính để chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục hoặc bớt lo kiếm tiền; vì tiền bạc, lo lắng kiếm tiền mà ít quan tâm tới con cái, chăm sóc chu đáo. Tùy từng điều kiện, hoàn cảnh mà dung hòa mối quan hệ này.
- Các mối quan hệ hóa giải
Bản thân và quan hệ xã hội: khi bản thân gặp khó khăn, bất lợi thì việc đi xa, di dời, thay đổi nơi ở sẽ được bạn bè, người khác giúp đỡ mà hóa giải được; còn khi đi xa, quan hệ xã hội không tốt thì có thể quay về gìn giữ bản thân, gắn kết quan hệ anh em sẽ giúp củng cố bản thân tốt lên.
Cha mẹ và bệnh tật, họa hại: khi bệnh tật, họa hại phát tác làm ảnh hưởng tới hôn nhân thì có thể nhờ cha mẹ, bề trên giúp đỡ hóa giải. Còn khi cha mẹ gặp khó khăn thì có thể nhờ bạn bè giúp đỡ, hỗ trợ.
Phúc Đức và tiền bạc: tiền bạc bất lợi thì có thể nhờ Phúc Đức, gia đình, dòng họ hỗ trợ để hóa giải, giúp đỡ cho con cái được tốt hơn. Vì Phúc Đức, gia đình, dòng họ mà ảnh hưởng tới điền sản, nơi làm việc thì xử lý về tài chính, tiền bạc sẽ giúp hóa giải bất lợi, hoặc phát huy các giá trị thực.
Điền Trạch, nhà cửa và con cái: nếu gặp bất lợi về xử lý hài hòa giữa quan hệ con cái và tiền bạc thì có thể chuyển một phần tiền bạc để đầu tư tài sản, nhà đất; nếu gặp bất lợi giữa Phúc Đức, dòng họ, ngành nghề và điền sản, vật chất thì có thể phát huy vai trò của con cái, cấp dưới để hóa giải.
Công việc và hôn nhân: hôn nhân có thể hóa giải bất lợi giữa công việc và cha mẹ, hoặc công việc có thể hóa giải bất lợi giữa hôn nhân và bệnh tật, họa hại.
Anh em và bạn bè: bạn bè như anh em giúp bản thân vững vàng để xử lý các khó khăn, nâng tầm bản thân; anh em như bạn bè có thể giúp cho vai trò, vị thế xã hội được nâng cao.
- Các mối quan hệ cân bằng
Cha mẹ và họa hại, bệnh tật, sức khỏe được xác lập ổn định sẽ tạo thành trục chính của cuộc đời. Chăm lo, phụng dưỡng cha mẹ tốt, có quan hệ tốt với bề trên và duy trì sức khỏe ổn định, kiểm soát được họa hại.
Bản thân và Phúc Đức: Phúc Đức tốt sẽ giúp bản thân ổn định, hoặc khi có sự phụng sự tận tụy với gia đình, dòng họ, ngành thì sẽ giúp bản thân tốt lên.
Anh chị em và nhà cửa, tài sản: quan hệ với anh em tốt thì sẽ hài hòa, ổn định, vượng phát về nhà cửa, đất đai, tài sản; có quan điểm, thái độ và quản lý tài sản, nhà cửa tốt thì quan hệ với anh em sẽ hòa thuận.
Công việc và hôn nhân: công việc tốt sẽ giúp hôn nhân ổn định, hôn nhân ổn định, hạnh phúc sẽ giúp công việc tốt.
Bạn bè và con cái: có quan hệ bạn bè tốt sẽ giúp con cái tốt hơn, quan tâm con cái, chăm sóc tốt thì mối quan hệ với những người khác cũng gắn kết, bền chặt.
Quan hệ xã hội và tiền bạc: có quan hệ xã hội tốt thì có cơ hội kiếm tiền, thu nhập ổn định, hoặc đi xa, làm việc với người ở xa thì có hiểu biết về tài chính, cơ hội về tiền bạc.
- Cung Mệnh tại Dần và Thân
+:--------------:+:---------------:+:---------------:+:------------:+ | Điền Trạch | Quan Lộc | Nô Bộc | Thiên Di | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Phúc Đức | Cung Mệnh an tại cung Dần | Tật Ách | | | | | | Thìn | | Dậu | +----------------+ +--------------+ | Phụ Mẫu | | Tài Bạch | | | | | | Mão | | Tuất | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Mệnh | Huynh Đệ | Phu Thê | Tử Tức | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+
+:------------:+:---------------:+:---------------:+:--------------:+ | Tử Tức | Phu Thê | Huynh Đệ | Mệnh | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+ | Tài Bạch | Cung Mệnh an tại cung Thân | Phụ Mẫu | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +----------------+ | Tật Ách | | Phúc Đức | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+ | Thiên Di | Nô Bộc | Quan Lộc | Điền Trạch | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+-----------------+-----------------+----------------+
Cung Mệnh tại cung Dần và Thân
- Các mối quan hệ tương thuận
Bản thân và con cái: có sự gắn kết chặt giữa bản thân và con cái, chăm lo cho mình cũng là chăm lo cho con cái, quan tâm con cái là lo cho tương lai của mình sau này. Con cái chịu ảnh hưởng lớn từ bản thân.
Cha mẹ và tiền bạc: được thừa hưởng tiền bạc từ cha mẹ, có tiền bạc thường nhờ bề trên giúp đỡ, quản lý, gìn giữ. Tiền bạc vượng phát có thể giúp đỡ cha mẹ có đời sống tốt hơn.
Phúc Đức và họa hại, bệnh tật: Phúc Đức tốt hóa giải tai ách, nhưng thường tốn tiền bạc. Họa phúc là hai mặt song hành cùng nhau nên trong họa có phúc, trong phúc có họa, người biết kiểm soát, biết ở hiền thì sang lọc được việc tốt để làm, việc xấu không làm thì được an lành, yên ổn vậy.
Nhà cửa, tài sản và quan hệ xã hội: đi xa, ra ngoài xã hội, mở rộng quan hệ thì có thể giúp gây dựng cơ đồ, nhà cửa, tài sản cho mình. Nhà ở có xu hướng ở xa, hoặc đi xa hay tạo dựng nơi ăn chốn ở ổn định, an cư lập nghiệp.
Công việc và bạn bè, cộng sự: có thể hợp tác làm ăn với bạn bè để tăng thu nhập, tăng lợi nhuận; trong công việc luôn có sự gắn kết với bạn bè, vì cộng đồng, hoặc có sự phối hợp, hợp tác. Mở rộng các mối quan hệ bạn bè từ công việc, nghề nghiệp.
Hôn nhân và anh em: hôn nhân gia đình chịu ảnh hưởng từ anh chị em trong nhà, có mối quan hệ tốt với anh chị em, hoặc được nhờ cậy các anh chị em.
- Các mối quan hệ tương nghịch
Bản thân và nhà cửa, tài sản, nơi làm việc: bản thân chịu áp lực cao đối với nhà cửa, điền sản, cơ đồ sự nghiệp, hoặc phải phấn đấu, hy sinh lợi ích cá nhân để đạt được cơ đồ sự nghiệp, tài sản. Điền sản, nhà cửa xấu sẽ gây tác họa tới bản thân, đôi khi là của đi thay người.
Phúc Đức và cha mẹ: cha mẹ ly hương sinh sống, làm ăn; cha mẹ không ở gần, ở cùng ông bà, gia đình, dòng họ; hoặc ở gần thì bất lợi.
Công việc và anh em: vì anh em thì công việc đôi khi gặp bất lợi, vì công việc phải hy sinh tình cảm anh em, không vì tình riêng mà hỏng công việc, hoặc nếu vì anh em thì phải bớt việc của bản thân.
Hôn nhân và bạn bè: thường phải lựa chọn giữa gia đình và bạn bè, tùy từng thời điểm, hoàn cảnh mà có ưu tiên hành động cho phù hợp, có thể vì hôn nhân gia đình, có thể vì bạn bè nếu vợ chồng đồng thuận.
Quan hệ xã hội và con cái: đi xa, sống ngoài xã hội nhiều thì tình cảm giữa bản thân và con cái không được gắn kết, hoặc không chăm sóc, nuôi dạy con được tốt. Ra ngoài xã hội gieo phúc thì con cái tốt, gây họa thì con cái phải gánh chịu.
Tiền bạc và họa hại, bệnh tật: bệnh tật họa hại phát tác thì hao tổn tiền bạc, nên luôn phải có tiền bạc dự phòng cho lúc già cả, đau ốm, hoặc phải dùng tiền tài đầu tư để nâng cao sức khỏe, giảm thiểu rủi ro, họa hại.
- Các mối quan hệ hóa giải
Bản thân và quan hệ xã hội: khi bản thân gặp khó khăn do áp lực từ Điền Trạch, nhà cửa, phong thủy nhà cửa xấu thì nên đi xa, ra ngoài để hóa giải. Khi quan hệ xã hội, đi ra ngoài nhiều làm ảnh hưởng tới con cái thì lui về chăm lo bản thân, gìn giữ mình thì sẽ hóa giải bất lợi.
Cha mẹ và bệnh tật, họa hại: cha mẹ tốt, khỏe thì họa hại, bệnh tật giảm. Bệnh tật, họa hại do di truyền. Nên muốn hóa giải họa thì phải hiếu thuận. Họa hại, bệnh tật phát tác thì có thể nhờ cậy cha mẹ giúp đỡ, hóa giải.
Phúc Đức và tiền bạc: Phúc Đức ảnh hưởng tới cha mẹ thì có thể dùng tiền tài giúp cha mẹ; nếu tiền tài và họa hại, bệnh tật ảnh hưởng tới nhau thì phát tâm làm phúc, tích đức để hóa giải.
Điền Trạch, nhà cửa và con cái: con cái là niềm vui, quan tâm chăm sóc con cái thì sẽ giúp hóa giải bất lợi, áp lực do điền sản, nhà cửa tạo ra với bản thân; hoặc có thể quan tâm tạo dựng nhà cửa, sửa chữa, nâng cấp để con cái, gia đình có điều kiện sinh sống tốt hơn thì sẽ giảm bất lợi do việc bản thân phải đi xa nhiều.
Công việc và hôn nhân: hôn nhân bị ảnh hưởng bởi người khác, bạn bè thì có thể thay đổi, điều chỉnh lại công việc để thuận lợi hơn; công việc ảnh hưởng tới anh em thì phát huy vai trò của vợ chồng để hóa giải.
Anh em và bạn bè: anh em giúp hóa giải bất lợi giữa bạn bè và hôn nhân, hoặc bạn bè phối hợp, hỗ trợ cho công việc, phát huy vai trò của bạn bè để giúp giảm bất lợi do anh em.
- Các mối quan hệ cân bằng
Đây là trường hợp lấy bản thân và quan hệ xã hội làm trọng, khi xác lập được bản thân vững vàng, ra ngoài xã hội tạo dựng được uy tín, vị thế thì có thể cân bằng các lĩnh vực khác gồm gia đình và xã hội.
Cha mẹ và anh em: quan tâm chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ tốt thì quan hệ với anh em ổn định, hòa thuận; anh em tốt, cha mẹ ổn thì gia đình ổn định. Một người làm quan cả họ được nhờ.
Phúc Đức và hôn nhân: tâm hướng về Phúc Đức, gia đình, dòng họ, thờ cúng, có tâm với ngành nghề thì hôn nhân hòa hợp, đối tác công việc tốt. Vợ chồng hòa thuận thì việc thờ cúng, chăm sóc mồ mả gia tiên, việc gia đình, dòng họ được quan tâm đúng mực.
Nhà cửa, tài sản và con cái: ổn định nhà cửa, nơi ở, tích lũy tài sản thì con cái có điều kiện phát triển tốt, con cái chăm ngoan, học tập tốt thì tài sản, nhà cửa được tích tụ, vượng phát.
Công việc và tiền bạc: công việc ổn định, chuyên môn tốt thì thu nhập ổn định, tài chính phát triển; tiền bạc tốt có thể làm tiền đề cho phát triển công danh sự nghiệp, công việc.
Bạn bè và họa hại, bệnh tật: giao lưu, tiếp xúc bạn bè, cộng sự biết chọn lọc thì làm cho bệnh tật, họa hại được kiểm soát, cân bằng; họa hại, bệnh tật nặng hay nhẹ, tốt hay xấu đều phải biết quan tâm tới bạn bè, chọn bạn bè mà kết giao.
- Cung Mệnh tại Mão và Dậu
+:------------:+:---------------:+:---------------:+:------------:+ | Phúc Đức | Điền Trạch | Quan Lộc | Nô Bộc | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Phụ Mẫu | Cung Mệnh an tại cung Mão | Thiên Di | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +--------------+ | Mệnh | | Tật Ách | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Huynh Đệ | Phu Thê | Tử Tức | Tài Bạch | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+
+:------------:+:---------------:+:---------------:+:------------:+ | Tài Bạch | Tử Tức | Phu Thê | Huynh Đệ | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Tật Ách | Cung Mệnh an tại cung Dậu | Mệnh | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +--------------+ | Thiên Di | | Phụ Mẫu | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Nô Bộc | Quan Lộc | Điền Trạch | Phúc Đức | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+
Cung Mệnh tại cung Mão và Dậu
- Các mối quan hệ tương thuận
Bản thân và bệnh tật, họa hại: chăm lo bản thân như sức khỏe, họa hại thì sẽ làm cho bản thân tốt lên nhiều, giảm thiểu rủi ro. Hình tướng và tính cách cũng phong phú, đa dạng, có chiều sâu. Quan hệ này giúp cho bản thân chủ động hơn trong việc xử lý các vấn đề cá nhân, họa hại và bệnh tật. Đôi khi bản thân có xu hướng ẩn đi.
Cha mẹ và quan hệ xã hội, xuất ngoại: ra ngoài xã hội thường có sự hỗ trợ của cha mẹ, cấp trên. Đi xa, ở xa thì quan hệ với cha mẹ và cấp trên tốt hơn, thường có xu hướng xa cha, mẹ.
Phúc Đức, dòng họ và bạn bè, người khác: phúc xấu thì gia đình, dòng họ có người đa phu, đa thê thêm con cái khác dòng. Phúc tốt thì dòng họ đông người, có bạn bè giúp sức. Kết giao bạn tốt, giúp đỡ người khác, làm các công việc vì cộng đồng cũng là tạo phúc cho mình, đời sau, có phúc thì có bạn hữu tốt.
Nhà cửa, nơi làm việc và công danh, công việc: an cư lạc nghiệp, gây dựng sự nghiệp, công danh, công việc gắn liền với gây dựng tài sản. Nơi làm việc có thể là nơi ở hoặc nơi ở, nhà gần nơi làm việc. Có thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, bất động sản phù hợp nếu 2 cung này sáng sủa tốt đẹp, có sao lộc.
Anh chị em và tiền bạc: tiền bạc và anh em có sự gắn kết. Có tiền giúp đỡ anh em, anh em giúp đỡ nhau tiền bạc. Có thể kết hợp bản thân và anh chị em để làm ăn, hợp tác, hoặc nhờ anh chị em giúp đỡ hỗ trợ trong làm ăn, giữ gìn tiền bạc.
Vợ chồng và con cái: quan điểm coi vợ chồng, con cái luôn phải gắn kết chặt chẽ, có sự mong muốn, quan tâm đến gia đình nhiều hơn. Vợ chồng gắn bó với con cái, vì con cái; con thường chịu ảnh hưởng của vợ chồng, quan hệ vợ chồng, con cái thường giống về tính cách, hình tướng của cha hoặc mẹ.
- Các mối quan hệ tương nghịch
Bản thân và cha mẹ: thường có ảnh hưởng bất lợi giữa bản thân và cha mẹ, có thể ở các cấp độ khác nhau, từ xa cách, bất hòa, không hợp tính nết, sinh ly, tử biệt... hoặc vì cha mẹ thì bản thân phải vất vả chăm sóc, phụng dưỡng, hoặc vì bản thân mình mà cha mẹ gặp bất lợi từ lúc thiếu thời hoặc về sau.
Anh chị em và Phúc Đức, dòng họ: có thêm anh em thì thường ảnh hưởng đến Phúc Đức, hoặc có anh em thì gia đình hay có lục đục, ly tán, anh em ít hòa hợp. Phúc Đức tốt thì anh chị em ít bị ảnh hưởng, khi Phúc Đức không tốt thì tác động lớn tới anh chị em trong nhà, thường là ly hương hoặc bệnh tật.
Vợ chồng và nhà cửa, nơi làm việc: vợ chồng trục trặc thì hao tán tài sản, hoặc vì vợ, chồng thì tốn của, vì mỹ nhân mất nước, vì người yêu sẵn sàng bán cả cơ đồ, mua sắm tài sản, vì yêu mà tốn của. Quan điểm của vợ chồng không thống nhất về điền sản, nhà cửa, tài sản, đồ dùng. Hôn nhân với người ở xa quê hương, vì vợ chồng mà đi xa khỏi quê hương lập nghiệp.
Bệnh tật, họa hại và quan hệ xã hội, xuất ngoại: có thể gặp những bệnh tật, họa hại do đi xa, quan hệ xã hội gây ra; hoặc quan hệ xã hội, đi xa, xuất ngoại có thể hóa giải, chế ngự được các bệnh tật, họa hại của bản thân.
Tiền bạc và bạn bè, người khác: vì bạn bè, người làm, sử dụng nhân lực mà tốn tiền, nếu làm chủ thì tốn chi phí nhân công hoặc phải có chi phí cao mới tuyển được nhân sự như ý, mất tiền. Ngược lại vì tiền mà mất bạn, mất quan hệ, đối tác, như người sử dụng lao động thì cắt giảm lao động để tiết kiệm chi phí. Trọng nghĩa khinh tài thì đỡ thiệt hại. Ngoài ra, việc hợp tác trong làm ăn phải thận trọng, không dễ vì bạn mà hao tổn tài chính, tiền bạc.
Con cái và công danh, công việc: Có con non việc. Vì con mà chuyển đổi công việc, sắp xếp công việc cho phù hợp với con cái. Nếu vì công việc thì con cái không được chăm sóc, nuôi dạy tốt.
- Các mối quan hệ hóa giải
Bản thân và quan hệ xã hội: khi quan hệ giữa bản thân và cha mẹ không thuận, ở gần nhau có những ảnh hưởng bất lợi thì di dời, đi xa, thay đổi môi trường sống, mở rộng quan hệ xã hội thì sẽ thay đổi được tình trạng. Khi sức khỏe, bệnh tật, họa hại ảnh hưởng tới quan hệ xã hội thì lui về chăm lo cho bản thân, ít đi xa, đoàn tụ gia đình sẽ yên ổn trở lại.
Cha mẹ và bệnh tật, họa hại: khi cha mẹ gặp bất lợi, khó khăn thì xác định đó như là của mình, có biện pháp, hành động khắc phục thì sẽ dần dần chuyển hóa bất lợi. Khi bệnh tật, họa hại phát tác thì cầu bề trên, cha mẹ, thầy giúp đỡ, hóa giải.
Phúc Đức và tiền bạc: khi tài chính, tiền bạc vì bạn bè mà hao tán, thất thoát thì lo tích đức, làm phúc, lo chuyện gia đình, dòng họ, ngành nghề thì sẽ phục hồi trở lại; khi Phúc Đức ảnh hưởng tới gia đình dòng họ, anh chị em trong nhà thì dùng tiền tài để giúp đỡ, hóa giải.
Điền Trạch, nhà cửa và con cái: chuyện con cái không như ý có thể chuyển đổi nhà cửa, sắp xếp phong thủy, tài sản để phù hợp với gia đình, công việc; nhà cửa, nơi làm việc, tài sản không được vượng phát, hư bại thì chăm lo cho con cái phương trưởng, thành đạt để phục hồi.
Công việc và hôn nhân: công việc không được thuận lợi, hanh thông, thăng tiến thì quan tâm tới hôn nhân để vợ chồng đồng thuận, chăm lo cho gia đình, con cái thì công việc ổn định trở lại; nếu hôn nhân không thuận lợi, thì phải tập trung làm cho công việc thật tốt, cả về công việc lẫn nơi làm việc, nhà cửa thì hôn nhân sẽ hòa thuận.
Anh em và bạn bè: anh chị em gặp khó khăn có thể nhờ bạn bè giúp đỡ hỗ trợ; gặp khó khăn vì bạn bè thì có thể nhờ anh chị em giúp đỡ, hoặc coi bạn bè như anh em sẽ giải quyết được khó khăn.
- Các mối quan hệ cân bằng
Trục chính của lá số là bạn bè và anh em. Tạo lập được quan hệ bạn bè, xã hội ổn định, xác lập rõ các mối quan hệ anh em bền chặt thì các vấn đề khác của cuộc sống mới có nền tảng vững chắc để tạo lập sự cân bằng.
Bản thân và hôn nhân: đây là trường hợp khi xác lập được bản thân vững vàng thì hôn nhân mới ổn định, ngược lại hôn nhân hạnh phúc sẽ tạo cho bản thân một vị thế vững vàng, tự tin, phát triển.
Cha mẹ, cấp trên và con cái: sự quan tâm, chăm sóc, có thái độ đúng mực với cha mẹ cũng là cái gương cho con cái nhìn vào mà vì thế con cái sẽ phát triển như mong muốn, bản thân đối xử với con cái như thế nào thì cũng đối xử với cha mẹ như vậy.
Phúc Đức và tiền bạc: uống nước nhớ nguồn, biết về gia tiên, dòng họ, tích lũy công hạnh, làm phúc giúp đời thì tài chính hanh thông, tiền bạc vượng phát; tiền bạc tốt hay xấu là do quan điểm với Phúc Đức đúng hay sai.
Nhà cửa, nơi làm việc và bệnh tật, họa hại: khi nhà cửa, nơi làm việc ổn định thì họa hại sẽ giảm bớt; không kiểm soát được họa hại, bệnh tật thì nhà cửa, nơi ở, nơi làm việc, tài sản không gìn giữ được. Giữ nhà như giữ sức khỏe.
Công việc và quan hệ xã hội: công việc ổn định, có định hướng rõ ràng thì ra ngoài xã hội được vị nể, tôn trọng, tự tin; đi xa, xuất ngoại, thay đổi nơi ở, nơi làm việc được ổn định thì giúp công việc được vững vàng, có định hướng.
- Cung Mệnh tại Thìn và Tuất
+:------------:+:---------------:+:---------------:+:------------:+ | Phụ Mẫu | Phúc Đức | Điền Trạch | Quan Lộc | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Mệnh | Cung Mệnh an tại cung Thìn | Nô Bộc | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +--------------+ | Huynh Đệ | | Thiên Di | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Phu Thê | Tử Tức | Tài Bạch | Tật Ách | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+
+:------------:+:---------------:+:---------------:+:------------:+ | Tật Ách | Tài Bạch | Tử Tức | Phu Thê | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Thiên Di | Cung Mệnh an tại cung Tuất | Huynh Đệ | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +--------------+ | Nô Bộc | | Mệnh | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Quan Lộc | Điền Trạch | Phúc Đức | Phụ Mẫu | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+-----------------+-----------------+--------------+
Cung Mệnh tại cung Thìn và Tuất
- Các mối quan hệ tương thuận
Bản thân và bạn bè, người khác: bản thân và bạn bè, người khác có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, nghĩ và hành động cho mình cũng là nghĩ và hành động cho người. Vì điểm này thì họa phúc hay dở của mình và của người khác là như nhau, không thể tư lợi mà được.
Cha mẹ và công việc: công việc, sự nghiệp là có sự định hướng, chi phối của cha mẹ, bề trên; làm công việc gì cũng hướng về bề trên.
Phúc Đức và Điền Trạch: nhà cửa và nơi thờ cúng, mồ mả có sự gắn kết chặt. Có phúc có phần, kế thừa, thừa hưởng thành quả do tiền nhân để lại. Việc thờ cúng, mồ mả hoặc Phúc Đức có ảnh hưởng lớn tới nơi ở, nơi làm việc.
Anh em và quan hệ xã hội: các mối quan hệ xã hội có sự gắn bó, xu hướng gần gũi, mật thiết như anh em, có sự chọn lọc. Ra ngoài xã hội, kết giao cũng có sự ảnh hưởng, giới thiệu, kết nối nhờ anh em, bạn hữu thân thiết.
Hôn nhân và họa hại: hôn nhân tốt thì họa hại bớt, vợ chồng đồng thuận có thể hóa giải được bệnh họa, vợ, chồng giúp đỡ nhau trong lúc ốm đau, bệnh tật, họa hại. Đôi khi một trong hai người phải chịu ảnh hưởng bất lợi do bệnh tật, họa hại gây ra.
Con cái và tiền bạc: làm ra tiền bạc cũng để giành cho con cái, vì con cái, tương lai về sau mà lo làm ăn kiếm tiền, dành dụm tiền bạc. Hai lĩnh vực này được quan tâm đồng thời, như nhau.
- Các mối quan hệ tương nghịch
Bản thân và anh chị em: ở gần, làm cùng thì quan hệ tình cảm hoặc vận khí không thuận lợi bằng ở xa, làm xa nhau; vì anh em thì bản thân phải cực nhọc vất vả, hy sinh, nếu vì bản thân mình thì anh em bị thiệt thòi.
Cha mẹ và vợ, hôn nhân: bên tình bên hiếu bên nào nặng hơn, hay gặp cảnh lúc có việc thì cả cha mẹ và vợ, chồng đều cần đến mình, phải cân nhắc, đánh giá ưu tiên cho bên nào hơn thì phải dành thời gian, quan tâm hơn cho bên đó trước. Không nên phân biệt tình và hiếu vì dễ bị đứng giữa phân xử giữa quan hệ với cha mẹ và quan hệ vợ chồng.
Phúc Đức và con cái: nếu không quan tâm con cái tốt thì sẽ ảnh hưởng tới Phúc Đức, không nhờ cậy về sau, dòng họ suy giảm, đôi khi có sự hoán đổi thế hệ, tre già thì măng mới mọc, ông bà mất đi thì mới thêm con cháu. Ra ngoài làm việc thì vì việc chung thì sẽ phải nghiêm với cấp dưới, nếu để buông lỏng cấp dưới thì sẽ ảnh hưởng tới uy tín, danh dự của ngành nghề, lĩnh vực.
Tiền bạc và điền sản, nhà cửa: chi phí mua sắm hoặc suất đầu tư cao. Vì nhà cửa, tài sản thì phải chi tiêu lớn hơn dự tính. Vì tiền bạc thì phải đầu tư tài sản lớn hơn, hoặc phải bán bớt tài sản đi. Trong làm ăn, sản xuất, kinh doanh thì hay phải đầu tư cao, suất đầu tư cao mới sinh được lợi nhuận như ý.
Công việc và họa hại, bệnh tật: công việc phải biết cân đối hài hòa để không bị mắc bệnh, họa nghề nghiệp, sinh nghề tử nghiệp. Đôi khi hay làm việc quên giờ giấc, hoặc quên chăm sóc sức khỏe cho bản thân.
Quan hệ xã hội và bạn bè: vì bạn bè, người khác thì phải bớt thể hiện bản thân mình, hoặc nếu vì hình ảnh bản thân ngoài xã hội thì phải hơn người, chế ngự người khác.
Lưu ý rằng, cung Bản thân ở hai vị trí này thì thường làm gì cũng phải gian nan vất vả, đầu tư công sức nhiều hơn, suất đầu tư cao thì mới thành công được. Nhưng có một điểm rất hay là trong cái thế nửa đục nửa trong, nửa tối nửa sáng, ngàn cân treo sợi tóc mà tâm cơ tốt có thể làm được đại sự.
- Các mối quan hệ hóa giải
Bản thân và quan hệ xã hội: khi mối quan hệ giữa bản thân và anh chị em gặp khó khăn, bất lợi, hoặc không phát triển tốt thì nên đi xa, ra ngoài để hóa giải; khi quan hệ xã hội và bạn bè bất lợi thì nên nhìn lại bản thân, điều chỉnh bản thân để có được sự hài hòa trong các mối quan hệ.
Cha mẹ và bệnh tật, họa hại: cha mẹ khó khăn, bất lợi, sức khỏe kém thì chăm lo sức khỏe, bệnh tật, họa hại của mình trước bằng cách điều chỉnh quan hệ vợ chồng để có sự đồng thuận cao; khi họa hại, bệnh tật phát tác làm ảnh hưởng đến công danh sự nghiệp thì cậy nhờ cha mẹ, bề trên giúp đỡ.
Phúc Đức và tiền bạc: dùng tiền bạc làm phúc, giúp người, đầu tư cho con cái để phục hồi lại; tiền bạc hao tán thì lo gìn giữ nếp nhà, giữ gìn gia sản, nhà cửa cho vững thì sau tiền bạc sẽ hanh thông. Làm phúc, sống thiện lương, giúp người, tu nhân, tích đức thì tiền tài sẽ vượng lên, tự tìm về. Phúc Đức và Tử Tức tương hại nên nguồn tài chính, tiền bạc làm ra chính đáng, trong sạch thì con cái tốt. Dạy con cách làm ra tiền và quản lý tiền bạc tốt, lương thiện thì tạo Phúc Đức.
Điền Trạch, nhà cửa và con cái: điền sản, nhà cửa không tốt thì chăm lo cho con cái học hành, công việc tốt, đi xa thì sẽ giảm bất lợi về nhà cửa, điền sản; con cái chưa thuận, ảnh hưởng tới gia đình thì điều chỉnh lại nhà cửa, nơi ở, phong thủy để hóa giải.
Công việc và hôn nhân: công việc căng thẳng, chịu áp lực lớn, có rủi ro về họa hại thì nên có sự bàn bạc, tham gia của vợ, chồng hoặc dành thời gian cho gia đình hơn sẽ giúp hóa giải bớt áp lực; vợ chồng đồng thuận thì sẽ hóa giải bất lợi về công việc và vướng mắc giữa bên tình bên hiếu.
Anh em và bạn bè: không có anh em hoặc ít anh em, không nhờ được anh em thì nhờ bạn bè.
- Các mối quan hệ cân bằng
Trục chính của lá số là công việc và hôn nhân. Tạo lập được công việc ổn định, hôn nhân gắn bó thì các vấn đề khác của cuộc sống mới có được sự cân bằng.
Bản thân và tài chính: muốn tiền bạc vượng phát, thì bản thân phải ổn định về tâm lý, tư tưởng, sức khỏe. Bản thân ổn định thì tiền bạc sẽ ổn định.
Cha mẹ và họa hại, bệnh tật: chăm lo cha mẹ tốt thì họa hại sẽ bớt. Bớt họa hại, bệnh tật thì cha mẹ sẽ yên ổn.
Phúc Đức và quan hệ xã hội: chăm lo thờ cúng, mồ mả, tích đức tích phúc, làm thiện thì ra ngoài xã hội được coi trọng, bản thân có quan hệ tốt, yên ổn. Có quan hệ xã hội tốt, giao lưu người tốt, làm việc tốt thì Phúc Đức tăng trưởng, yên ổn.
Nhà cửa, tài sản và bạn bè: nơi ở, nơi làm việc, tài sản ổn định thì bạn bè kết giao tốt, bạn bè tốt thì nhà cửa, tài sản vững chắc, phát triển. Coi bạn tốt như của tốt, của tốt như bạn tốt.
Con cái và anh em: con cái ổn định, chăm lo dạy bảo tốt thì quan hệ anh em ổn định.
- Cung Mệnh tại Tị và Hợi
+:------------:+:--------------:+:--------------:+:--------------:+ | Mệnh | Phụ Mẫu | Phúc Đức | Điền Trạch | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +--------------+----------------+----------------+----------------+ | Huynh Đệ | Cung Mệnh an tại cung Tị | Quan Lộc | | | | | | Thìn | | Dậu | +--------------+ +----------------+ | Phu Thê | | Nô Bộc | | | | | | Mão | | Tuất | +--------------+----------------+----------------+----------------+ | Tử Tức | Tài Bạch | Tật Ách | Thiên Di | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +--------------+----------------+----------------+----------------+
+:--------------:+:---------------:+:---------------:+:------------:+ | Thiên Di | Tật Ách | Tài Bạch | Tử Tức | | | | | | | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Nô Bộc | Cung Mệnh an tại cung Hợi | Phu Thê | | | | | | Thìn | | Dậu | +----------------+ +--------------+ | Quan Lộc | | Huynh Đệ | | | | | | Mão | | Tuất | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+ | Điền Trạch | Phúc Đức | Phụ Mẫu | Mệnh | | | | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi | +----------------+-----------------+-----------------+--------------+
Cung Mệnh tại cung Tị và Hợi
- Các mối quan hệ tương thuận
Bản thân và nhà cửa, tài sản: có sự gắn kết chặt giữa bản thân và nhà cửa, tài sản, nơi ở; thường coi mình và vật như một, đi đâu tùy nghi.
Phúc Đức và cha mẹ: Phúc Đức gia đình thường có ảnh hưởng nhiều tới cha mẹ, cha mẹ thường ở với ông bà, phụng dưỡng ông bà hoặc thờ phụng gia tiên, chăm nom mồ mả, giữ gìn truyền thống gia đình.
Anh em và công việc: công việc chịu ảnh hưởng của anh chị em, anh chị em giúp cho công việc được hanh thông, thuận lợi hơn. Có thể cùng nhau hợp tác, cộng tác trong công việc.
Hôn nhân và bạn bè: hôn nhân tốt thì bạn bè tốt, cả hai lĩnh vực đều được coi trọng như nhau.
Con cái và quan hệ xã hội: quan hệ xã hội, đi xa, thay đổi môi trường sống tốt sẽ giúp cho con cái phát triển tốt, ngược lại, môi trường sống, quan hệ xã hội không tốt thì ảnh hưởng tới con cái. Con cái sau này được nhờ cậy vào các mối quan hệ xã hội của bản thân.
Tiền bạc và bệnh tật, họa hại: tiền bạc cũng là họa hại, bệnh tật nên quản lý được tiền bạc thì bớt họa hại bệnh tật, kiểm soát được bệnh tật, họa hại thì cũng là làm ra tiền bạc.
- Các mối quan hệ tương nghịch
Bản thân và con cái: vì con cái, tương lai của bản thân sau này mà hi sinh bản thân, chịu khó vất vả; không quan tâm đến con cái thì chúng sẽ là gánh nặng đối với bản thân.
Cha mẹ và tiền bạc: vì cha mẹ thì phải bớt đi lợi ích tiền bạc, còn vì tiền bạc thì quan hệ với cha mẹ không thuận hòa, đồng tiền làm mất nhân nghĩa.
Phúc Đức và bệnh tật, họa hại: bệnh tật, họa hại sẽ làm tổn phước đức rất lớn, nên phải biết giữ gìn sức khỏe, hạn chế thấp nhất tác họa cũng là cách tăng Phúc Đức lên. Phúc Đức xấu thì sẽ giáng họa ngay lập tức, nhất là về sức khỏe, bệnh tật và các tai chướng.
Nhà cửa, nơi làm việc và quan hệ xã hội, đi xa: đi nhiều, xuất ngoại hoặc đi xa thường xuyên sẽ ảnh hưởng tới nhà cửa, mái ấm; tùy công việc mà cân đối việc đi ra ngoài và giành thời gian cho gia đình.
Anh em và hôn nhân: phải biết cân đối hài hòa mối quan hệ giữa anh chị em trong gia đình (hai bên) và vợ chồng; nhất là các trường hợp "giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng".
Công việc và bạn bè: công thành danh toại, vì lợi ích riêng thì sẽ mâu thuẫn với bạn bè, cộng sự; vì bạn bè thì nên công thành danh thoái, vì lợi ích chung sẽ được thuận cả đôi đường.
- Các mối quan hệ hóa giải
Bản thân và quan hệ xã hội: khi bản thân gặp khó khăn, áp lực do thân tâm bất an, áp lực từ con cái thì nên đi xa, ra ngoài để hóa giải. Khi đi xa bất lợi thì nên quay về gia đình, gìn giữ thân tâm sẽ được an lạc.
Cha mẹ và bệnh tật, họa hại: cha mẹ khó khăn, không thuận thì nên chăm lo cho sức khỏe, tích lũy tiền bạc thì sẽ giúp hanh thông trở lại. Bệnh tật, họa hại phát tác thì nhờ cha mẹ giúp đỡ, tích lũy công đức, chăm lo việc gia đình, dòng họ thì sẽ thuyên giảm.
Phúc Đức và tiền bạc: phát huy Phúc Đức, lợi ích chung để hóa giải bất lợi giữa tiền bạc, tài chính và cha mẹ, cấp trên; dùng tiền bạc, tài chính để hóa giải bất lợi giữa họa hại và Phúc Đức.
Điền Trạch, nhà cửa và con cái: muốn nhà tốt thì chăm lo, nuôi dạy con tốt, muốn con cái tốt thì chăm lo cho nhà cửa sạch sẽ, đẹp đẽ, tốt phong thủy. Ổn định nhà cửa thì sẽ giúp cho con cái có điều kiện sống tốt nhất, giảm áp lực đối với bản thân.
Công việc và hôn nhân: vợ chồng không thuận, chịu ảnh hưởng bởi anh chị em thì nên dùng công việc, tập trung vào công việc để hóa giải; công việc gặp bất lợi do bạn bè, cộng sự thì nên tham khảo ý kiến, nhờ cậy sự giúp đỡ của vợ chồng để giải quyết.
Anh chị em và bạn bè: anh chị em có bất lợi, thì có thể nhờ bạn bè của vợ chồng giúp đỡ; bạn bè gặp khó khăn có thể nhờ anh chị em hỗ trợ.
- Các mối quan hệ cân bằng
Lĩnh vực nhà cửa, tài sản và con cái được xác lập ổn định sẽ tạo thế cân bằng cho các quan hệ còn lại của đời sống.
Bản thân và quan hệ xã hội: bản thân vững vàng, ổn định về quan điểm, tư tưởng, sức khỏe, tự tin thì ra ngoài xã hội mới có vị thế, uy tín tốt; ra ngoài xã hội tốt, đi xa học hỏi được nhiều sẽ giúp bản thân vững vàng, ổn định hơn.
Cha mẹ, cấp trên và bạn bè: quan tâm tới bạn bè như thế nào thì cũng quan tâm, báo hiếu, phụng dưỡng cha mẹ như vậy. Đối xử với cha mẹ như thế nào thì cũng đối xử với người ngoài như vậy, không có sự phân biệt.
Phúc Đức và công việc: biết tích lũy công đức, làm việc thiện, việc tốt, có lòng với gia đình, dòng họ hoặc ngành nghề sẽ giúp cho công việc ổn định, vững vàng. Xác định quan điểm làm việc tốt, công danh sự nghiệp tốt thì gia đình, dòng họ, tạo được Phúc Đức tốt.
Anh em và bệnh tật, họa hại: quan hệ anh em tốt, quan tâm tới anh chị em sẽ giúp cân bằng hài hòa đến sức khỏe, họa hại; anh chị em có thể giúp hóa giải về họa hại, bệnh tật.
Vợ chồng và tiền bạc: vợ chồng hòa thuận sẽ giúp cho tài chính ổn định, tài chính ổn định, thu nhập tốt sẽ giúp cho hôn nhân bền vững.
BÀI 11. VỊ TRÍ SAO TỬ VI -- THỜI CỦA LÁ SỐ
Thời là một khái niệm được xây dựng và phát triển trong tài liệu này. Xuất phát từ quan điểm rằng xem lá số Tử Vi thì phải xem sao Tử Vi ở đâu trước để biết đại cục, tổng quát, biết trọng tâm, biết xu hướng rồi mới xem vào chi tiết để có một cái nhìn khách quan, khoa học.
Tử Vi là ngôi sao được coi là Đế tinh -- nên có thể xem mỗi một vị trí của Tử Vi sẽ hình thành thể chế, thiết chế vận hành của một triều đại. Từ thể chế, chế độ đó các quan sẽ được sử dụng vai trò như thế nào, các chính sách, luật lệ ban hành ra sao thì người dân cứ chiếu theo đó mà hành xử cho đúng phép tắc, làm sai thì sẽ bị xử tội.
Mặc dù sao Tử Vi đóng ở 12 cung khác nhau, nhưng lại có 6 cặp giống nhau nên tài liệu này sẽ gộp thành 6 nhóm -- hay gọi là 6 Thời, vì có những nét tương đồng, phản ánh quá trình vận động theo một chu trình phát triển của xã hội theo sáu giai đoạn và phản ánh sáu phong cách khác nhau đối với mỗi cá nhân.
Ứng dụng vào môn Tử Vi, việc xem sao Tử Vi ở đâu chỉ ra các môi trường sống, làm việc và phong cách sống phù hợp làm định hướng cho mọi hành động để đạt thành công cao nhất.
Đối với cá nhân, Thời có những đặc điểm chung nhưng cũng có những điểm riêng nhất định tùy thuộc vào vị thế của họ giống như cùng ngồi ăn trong một mâm cỗ, cùng ở chung một nhà, cùng chung một công ty, cùng chung một đất nước nên có những nét tương đồng. Vì vậy, cách ứng xử hợp Thời tương tự câu "Nhập gia tùy tục, đáo giang tùy khúc", hoặc "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài". Đối với một đất nước hoặc thế giới, Thời là thể chế, cách thức hoạt động của các chính phủ, tổ chức mà nó sẽ tác động đến cộng đồng.
Trong mỗi Thời thường có những đặc tính trái ngược nhau, biểu thị theo nguyên tắc âm dương đối lập. Ví dụ, vị trí sao Tử Vi tại cung Tý và Ngọ có đặc điểm chính là độc lập, nhưng lại có đặc tính trái ngược là phụ thuộc, nương tựa. Có nghĩa là khi có đủ năng lực và điều kiện thì người ta sẽ có xu hướng tạo dựng sự độc lập của riêng mình, còn khi không đủ khả năng thì sẽ có xu hướng phụ thuộc, nương tựa, đi theo những người có năng lực, có điều kiện để được phát triển tốt hơn.
Để giúp cho việc áp dụng Thời vào đời sống của mỗi cá nhân có tính khả thi và hiệu quả, tài liệu này đề cập Thời ở các cấp độ: đặc điểm chung, tính chất công việc, cách ứng xử và cách thức ra quyết định. Từ 12 Thời gộp lại thành còn 6 Thời, trong 6 Thời đó thường có 2-3 nhóm có những điểm chung bên ngoài giống nhau, nhưng chi tiết khác nhau, điểm mấu chốt là khi ra quyết định thì mỗi thời sẽ có những điểm khác biệt không lẫn nhau.
Ví dụ, cùng là chữ Tín (đúng hẹn, niềm tin...) nhưng Thời Độc lập là sự ngưỡng mộ, tin dùng người tài; Thời Dân chủ là sự tin sâu nhân quả, tín ngưỡng; Thời Hệ thống là sự hiểu biết sâu sắc lẫn nhau mà gắn bó lâu dài. Trường hợp khác, cùng là An phận thủ thường nhưng thời Độc lập là năng lực có mức độ thì yên vui mà hưởng thái bình, nhưng thời Dân chủ thì đó là sự ẩn cư, ẩn mình thì mới được bình yên, không sóng gió.
- Vị trí sao Tử Vi tại cung Tý, Ngọ - Thời Độc lập
{width="6.673611111111111in" height="4.872916666666667in"}
Sao Tử Vi ở cung Tý và Ngọ
Hình tượng là vua lên ngôi lúc còn nhỏ (Tử Vi ở cung Tý) hoặc lúc đã trung niên (Tử Vi ở cung Ngọ), tổ chức triều đình là vua đứng đầu có các quan đại thần giỏi phụ tá, biên cương được giao cho tướng uy dũng trấn giữ. Thể chế coi trọng người đứng đầu, công thần khai quốc, tứ trụ triều đình, tướng giỏi trấn giữ biên cương, bảo vệ lãnh thổ.
Coi trọng những người có năng lực, chuyên về một lĩnh vực, độc lập về vị trí nhưng phục vụ cho mục đích chung, lý tưởng chung, lãnh đạo chung trong một bộ máy, ê kíp, đội nhóm thống nhất.
Có sự phân định rõ ràng về tôn ti, trật tự, thứ bậc, chức năng, nhiệm vụ.
Phù hợp với các công việc có tính độc quyền, độc lập, khai sáng, sáng lập, khởi sự.
Có tính sở hữu cao đối với tài sản, đồ dùng, vật dụng, công việc, con người, những thứ do mình quản lý.
Có những nhân tố trẻ, dù năng lực chưa tương xứng với vị trí, nhưng vẫn có thể làm lãnh đạo, đứng đầu khi nhận được sự ủng hộ. Phù hợp với những người sớm thành danh, hoặc thành danh rất muộn.
Có những nhân tố có cá tính, lập dị, khác biệt so với phần còn lại, không lẫn với ai.
Trong gia đình thường chỉ có một người nổi trội, làm chủ, trụ cột gia đình, chồng tiến vợ lùi, chồng lùi vợ tiến. Ra ngoài xã hội, làm việc luôn có người làm lãnh đạo chủ chốt, chịu trách nhiệm chính.
Thường có những thần tượng, hình ảnh mẫu để làm mục tiêu phấn đấu.
Có tính thừa kế, kế thừa, cha truyền con nối giữa các thế hệ, có sự chuyển giao "quyền lực" từ người này qua người khác.
Mọi việc đều xác định cho mình những điểm tựa nhất định (nhân lực, con người, tài chính, công nghệ, quan hệ, pháp lý,...). Trong mọi việc nên chú trọng vào nhân hòa, đắc nhân tâm, thu phục lòng người, sự ủng hộ cao thì mới đảm bảo được sự thành công (lưu ý rằng sự đồng tình, đồng ý chưa phải là thành công, mà phải là sự ủng hộ cao độ).
Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ là cách tôn trọng ý kiến, tham khảo ý kiến của mọi người trong các công việc.
Nên có sự thống nhất bàn bạc về chủ trương, đường lối, biện pháp trước và có người chịu trách nhiệm lãnh đạo quyết định sự việc. Tránh việc tranh giành, chồng lấn vị trí và trách nhiệm, nếu không sẽ dẫn tới xung đột và đổ vỡ.
Khi ra quyết định:
-
Có tính tôn ti, trật tự, tổ chức
-
Có tính thừa kế, kế thừa, tạo lập mới, chuyển giao quyền lực
-
Có được sự ủng hộ cao, có điểm tựa, chống lưng.
-
Có người hỗ trợ, đội ngũ, ê kíp, nhóm.
Những người thuộc nhóm này gồm:
-
Những người sáng lập, gây dựng sự nghiệp mới, công thần khai quốc, những người có vai trò trọng yếu đối lập với những người bình thường nhưng cũng được tham gia nhóm.
-
Người giỏi thu phục nhân tâm
-
Kinh doanh độc quyền, công việc về bản quyền, sở hữu trí tuệ.
- Vị trí sao Tử Vi, Phá Quân ở cung Sửu, Mùi -- Thời Đổi mới
{width="6.8in" height="3.9180555555555556in"}
Sao Tử Vi ở cung Sửu, Mùi
Hình tượng là vua đi mở rộng biên cương, bờ cõi có tướng giỏi về đổi mới, phát triển phò tá. Sau khi lập nước, tổ chức triều định, xác định biên giới xong thì đến giai đoạn phát triển đất nước, mở mang bờ cõi, đẩy mạnh cải cách, đổi mới, lo cho đời sống của dân chúng.
Hình thành 2 nhóm phong cách: đổi mới về tư duy và ổn định về hành vi, hình thành các thói quen, nề nếp, phong tục tập quán.
Xu hướng đổi mới, phát triển, mở rộng, tiên phong, đi đầu, đột phá, sáng tạo trong các mặt của xã hội (phát triển theo các hướng của không gian, thời gian, trí tuệ...).
Sự cố chấp, bảo thủ, trì trệ, chậm chạp thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các vấn đề mới, tri thức mới cũng như tận dụng các cơ hội.
Các công việc về hành chính, văn phòng, tư duy, trí tuệ, giáo dục, nghiên cứu và phát triển có cơ hội phát triển mạnh.
Sự đối lập về âm dương, giữa mới và cũ, giữa ngày và đêm, giữa quá khứ và tương lai, giữa bảo tồn và phát triển diễn ra gay gắt. Xé rào và giữ rào. Có những người sẽ gặp vướng mắc về quy định, quy chế, quy tắc, nguyên tắc, pháp luật (nặng nhất là bị xử tội, xử tù, nhẹ hơn là các khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính). Nhưng cũng có những người sẽ có tư duy đột phá, đi trước thiên hạ, sáng tạo mà thành tựu nhiều năm sau người đời mới nhận ra được.
Những giá trị cốt lõi, chân lý, định lý sẽ luôn duy trì được giá trị trong thời đại này như ngọc vẫn luôn luôn sáng.
Sự khéo léo, quyền biến, dẻo dai mà mạnh mẽ, có kế hoạch, có sự hành động hợp, khéo, khớp với sự vận động của trời đất, xã hội, có máy móc, thiết bị, cơ động hỗ trợ luôn có vị thế cao.
Có sự khéo léo về kỹ năng, sáng tạo trong lao động, trăm hay không bằng tay quen.
Sự nhân hậu, bao dung, độ lượng, khoan hòa, kết hợp cả mới lẫn cũ cũng hợp thời đại.
Muốn xã hội, con người thay đổi thì phải có chế tài xử phạt thật mạnh thì mới bắt họ tuân theo cái mới.
Có những người, việc vì có tầm nhìn, đi trước xã hội mà có thể bị xử lý, nhưng chân lý mà họ phát hiện ra sẽ được khẳng định sau này.
Trong kinh doanh, làm ăn thì là người đi trước, đón đầu, hớt váng, đổi mới, sáng tạo, liều lĩnh, dám nghĩ dám làm, cơ hội cũng là rủi ro và ngược lại rủi ro là cơ hội.
Việc đổi mới, sáng tạo, cải cách giống như cá chép vượt vũ môn hóa rồng, cần phải có sự nỗ lực và quyết tâm rất lớn và có niềm tin chắc chắn vào tương lai; việc tham mưu, trợ giúp, lập kế hoạch cho việc đổi mới, sáng tạo phải có sự thẩm định, kiểm soát của bộ phận có tính chất ôn hòa, tổng quát; sự sáng tạo kỹ năng, nâng cao năng suất lao động cần phải chú ý về hiệu suất, công suất năng lượng, thiết bị; khi được khuyến khích cho sáng tạo, đổi mới cũng không vì thế mà vi phạm các quy chế, quy định, pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng.
Khi ra quyết định:
-
Thường dẫn tới sự đổi mới trạng thái, sáng tạo, đột phá, đã đi thì không quay về chỗ cũ.
-
Có tầm nhìn chiến lược, đi trước thiên hạ, chấp nhận rủi ro.
-
Có thể gây ra sự phản đối từ người khác.
Những người thuộc nhóm này gồm:
-
Những người có tư tưởng sáng tạo, tiên phong, đổi mới, cách mạng.
-
Kinh doanh theo phong cách hớt váng, phá băng, đầu tư mạo hiểm.
-
Luật sư
-
Nhà nghiên cứu và phát triển
-
Những người làm việc thiên về kỹ năng (tay quen) như thợ thủ công, kỹ thuật viên
-
Chuyên gia khám phá, thăm dò.
-
Sưu tầm đồ cổ, báu vật.
- Vị trí sao Tử Vi, Thiên Phủ tại cung Dần, Thân -- Thời Thịnh vượng
Hình tượng là đất nước thịnh vượng, khắp đất trời nở hoa (Mãn thiên hoa vũ) được tiếp theo giai đoạn sau khi đổi mới, đất nước có những phát triển lớn mạnh, yên ổn, thái bình, vua tôi cùng chung vui hưởng cảnh bình yên, thịnh vượng, người người, nhà nhà đều no ấm, đầy đủ.
Có sự hài hòa về quyền và lợi ích của các bên. Nhóm xây dựng và nhóm phát triển, nhóm chỉ đạo và nhóm điều hành có chung lợi ích và cùng chí hướng.
Các lĩnh vực phát triển đồng đều, được coi trọng như nhau.
Có tính ổn định, hài hòa và phát triển, thịnh vượng, nhà nhà ấm no, người người hạnh phúc.
{width="6.872916666666667in" height="4.3180555555555555in"}
Sao Tử Vi ở cung Dần, Thân
Phong cách khoan thai, đủng đỉnh, yêu cầu cao, có điều kiện tiếp xúc với những người có địa vị xã hội cao.
Luôn ở mức khá trong môi trường sống, hoặc sống trong môi trường có điều kiện khá giả.
Ngại sự thay đổi, bằng lòng với những gì đã có, không thích sự đánh đổi, hy sinh, đổi chác có tính rủi ro cao.
Luôn duy trì tính hài hòa, ổn định, thịnh vượng, phát triển; nhờ đó giúp cho người thân ở bên có được sự phát triển, thịnh vượng trong cuộc sống đối với người trong gia đình và nơi làm việc.
Khi ra quyết định:
-
Thường cầu toàn, hài hòa, ổn định, phát triển, thịnh vượng, mức độ khá làm tiêu chí lựa chọn.
-
Không chấp nhận đánh đổi.
-
Đủ về số lượng (ví dụ, số lượng tiêu chuẩn lựa chọn) và đúng về chất lượng (các tiêu chuẩn lựa chọn phải từ mức độ khá trở lên) thì việc mới thực hiện, hoàn thành được.
Những người thuộc nhóm này gồm:
-
Kinh doanh hàng hiệu, các công việc có tầm cỡ, quy mô cao.
-
Thể thao vua, nhạc thính phòng, giao hưởng
-
Duy trì sự bình ổn, ổn định.
-
Nhóm công việc đòi hỏi trình độ, hình thức, nhân lực giỏi
- Vị trí sao Tử Vi, Tham Lang tại cung Mão, Dậu -- Thời Dân chủ
{width="6.844444444444444in" height="4.15625in"}
Sao Tử Vi ở cung Mão, Dậu
Hình tượng là vua đi vi hành hoặc thoái vị nhường ngôi để đi tu, có sự suy thoái về các giá trị từ thời thịnh vượng chuyển sang suy thoái. Có sự ngụy trang, thay đổi hình dạng, hình thức bên ngoài so với thực chất bên trọng, hình thức bên ngoài khác, trái ngược với bản chất bên trong.
Đây là đặc điểm của nghịch cảnh như bên trong và bên ngoài đối lập nhau, nên từ đây mà suy xét cho tất cả các sự vật, hiện tượng liên quan tới bản thân, cuộc sống của người có Tử Vi Tham Lang ở cung Mão và cung Dậu.
Có sự bình dân, dân chủ, có cơ hội cho người cao xuống thấp, người thấp lên cao, hòa đồng.
Thay đổi, thăng trầm lên xuống nhanh, bất ngờ. Có sự hy sinh, cởi bỏ, buông xả nên có thể vì việc mà bản thân yêu thích, có mục đích mà hy sinh thứ khác để thực hiện. Đây cũng là cách, dấu hiệu của sự tu hành như buông xả, cởi bỏ, hy sinh.
Sự thiện lương được đánh giá cao. Sự hiểu biết, chính trực, chính khí, đàng hoàng được ghi nhận.
Việc hành động quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, buông đao thành Phật chuyển đổi sát cơ thành sinh cơ được ghi nhận.
Thiên Cơ có thể xoay vần, chuyển đổi mà các điều không ngờ tới có thể xuất hiện.
Sự bao dung, nhân hòa, độ lượng được phát huy. Sự thay đổi thất thường không được đánh giá cao.
Sự quản lý, bao trùm, độc lập, tự chủ được tôn trọng, tạo sự cân bằng đối với sự ngụy trang, cải tràng.
Biến đổi nhanh chóng, nhanh được nhanh mất, thay đổi thất thường, lên xuống từ đáy lên đỉnh, từ đỉnh xuống đáy, có tính linh hoạt, thích ứng cao.
Hình thức bên ngoài và nội dung bên trong trái ngược. Thùng rỗng kêu to, đầu voi đuôi chuột, có đầu không có đuôi, đám cưới to hôn nhân nhỏ, nhà to tổ ấm bé, rực rỡ bên ngoài mà sơ sài bên trong, tốt gỗ hơn tốt nước sơn, nước đến chân mới nhảy, no dồn đói góp, làm việc ngẫu hứng phụ thuộc cảm xúc,...
Khi ra quyết định:
-
Sẵn sàng hy sinh tất cả để đạt mục đích mong muốn
-
Có khả năng xoay chuyển tình thế nhanh, xử lý tình huống tốt, linh hoạt.
-
Nên xác định rõ mục đích tối thượng, mục tiêu ưu tiên để cân đối nguồn lực thực hiện cho tương xứng, tránh tình trạng phí công vô ích, làm phúc múc phải tội, đầu tư không đúng, không đủ để hoàn thành mục tiêu.
Những người thuộc nhóm này gồm:
-
Người tu hành, quân tử ẩn mình, tiểu nhân lộ tướng.
-
Làm các công việc có tính chất mùa vụ, thời vụ, thời điểm.
-
Các ngành nghề lĩnh vực vui chơi, giải trí, hưởng thụ.
-
Các lĩnh vực tâm linh, nghệ thuật, ngụy trang.
- Vị trí sao Tử Vi, Thiên Tướng ở cung Thìn, Tuất -- Thời Đa dạng
Hình tượng là "loạn" hoặc "hành động" hoặc "trăm hoa đua nở" có sự phân hóa, bộc lộ hết các mặt, các yếu tố trong xã hội về cơ cấu tổ chức, về con người, về các giá trị. Đây là giai đoạn tiếp nối của giai đoạn suy thoái dẫn đến phân hóa, tạo nên sự phong phú, đa dạng, có sự vận động không ngừng, có sự cân bằng, đồng đều các mặt trong xã hội (50/50) không có yếu tố nào nổi trội hẳn.
Về cơ cấu tổ chức hay có sự đa dạng về thành phần, liên danh, liên kết, chiến lược cài răng lược.
{width="6.808333333333334in" height="4.472916666666666in"}
Sao Tử Vi ở cung Thìn, Tuất
Thời của những nhân tố hành động, lời nói đi đôi với việc làm, hoặc đánh giá chú trọng vào kết quả của việc làm, thay vì lời nói.
Năng động, sáng tạo, có nhiều phương án, giải pháp trong công việc, trong các quyết định. Tạo được nhiều cơ hội về công việc. Có thể kiêm nhiệm, làm nhiều việc cùng lúc.
Luôn luôn vận động, cuộc sống là sự cân bằng động, không quá chú trọng hoặc thiên lệch vào một lĩnh vực nào đó.
Có sự trùng trùng, lặp lặp (con số, sự việc, tên gọi). Được ăn cả, ngã về không, tốt thì được tốt thêm, xấu thì hay có xấu thêm (giậu đổ bìm leo). Mâu thuẫn, đối lập, bối rối, không nhất quán.
Phù hợp với các công việc có tính trung gian, trung hòa, trung lập, sôi nổi, hành động như môi giới, kinh doanh, trọng tài, quan tòa, nhân sự, tổ chức cán bộ, các công việc về nghệ thuật, hoạt náo, thể thao, công trình, các công việc có tính chất nặng nhọc,...
Cả nể, dung hòa, bao dung, chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt, có thể tích hợp được rất nhiều các quan điểm khác nhau.
Không có gì đúng tuyệt đối, không có gì là có giá trị tuyệt đối; có tính chất tương đối.
Có nhiều lựa chọn hoặc có nhiều phương án xử lý công việc.
Khi ra quyết định:
-
Chiến thắng thường có tỷ lệ sít sao, hoặc thắng trên thế thua.
-
Khi ra quyết định hay gặp nhiều sự lựa chọn, dẫn đến bối rối, băn khoăn, hoặc gặp phải sự chống đối.
-
Chọn yếu tố phù hợp nhất thay vì chọn yếu tố tốt nhất. So bó đũa, chọn cột cờ. Hoặc không có giải pháp/lựa chọn hoàn hảo, chỉ có giải pháp/lựa chọn tối ưu (tốt nhất có thể).
Những người thuộc nhóm này gồm:
-
Quan tòa, trọng tài, môi giới, trung gian, tổ chức cán bộ, nhân sự.
-
Kinh doanh, kinh doanh cạnh tranh, hoạt náo viên, công trình, xây dựng, các công việc vất vả, phải luôn hành động, hoạt động.
-
Nghệ thuật, giải trí, các công việc có tính chất sôi động, náo nhiệt.
- Nên đưa ra nhiều sự lựa chọn, nhiều phương án để lựa chọn cho mình, cho người khác.
Trong các tiêu chí lựa chọn cần chú ý đánh giá sự phù hợp, tính bền vững, tính chiến lược, định hướng để đạt được kết quả tối ưu.
- Vị trí sao Tử Vi, Thất Sát ở cung Tị, Hợi -- Thời Hệ thống
{width="6.824305555555555in" height="4.189583333333333in"}
Sao Tử Vi ở cung Tị, Hợi
Hình tượng là vua sử dụng dũng tướng để thanh trừng, phân định lại trật tự, đúng sai, minh bạch, hệ thống, giá trị của xã hội, xử lý các đối tượng bất phục, không vào phe cánh, không cùng chí hướng. Trước khi hành động bao giờ cũng có sự bàn bạc, lên kế hoạch, thống nhất cách thức hành động, ra tín hiệu, ám hiệu, có sự ngầm hiểu nhau trong quá trình thực hiện, hành động để xử lý người, xử lý việc theo kế hoạch đã đề ra.
Có sự tin cậy giữa vua (chỉ đạo) và tướng (thực hiện), nếu không có sự chuẩn bị kỹ, hoặc tướng nhận tín hiệu, ám hiệu sai từ vua, hoặc hành động bộp chộp, vội vàng là sai việc, hỏng việc.
Ý tưởng, lời nói, hành động luôn thống nhất, xuyên suốt, không thay đổi. Có tính liên tục, có tính đầu cuối, từ ý tưởng, kế hoạch, hành động, kết quả. Từ đây, suy ra có tính gắn kết, tính thủy chung, tính gắn bó.
Có sự phân tách giữa chính và tà, đúng và sai, đen và trắng, có sự phân minh, rõ ràng, không có sự pha trộn, có sự thuần chủng, thuần khiết. Mọi mối quan hệ đều dựa trên tính đồng sở thích, cùng nhóm, cùng hội, cùng thuyền.
Có tính tác động đến cộng đồng, số đông, có tính định hướng mạnh. Có tính bảo thủ, tính kiên định cao. Sẵn sàng chờ đợi lâu dài để được cống hiến.
Chú trọng về chất lượng, hiệu suất trước rồi mới đến số lượng, lợi nhuận sau. Tạo lập công danh trước rồi mới tính đến bổng lộc sau.
Trong kinh doanh là tạo dựng uy tín, thương hiệu trước rồi mới tính đến lợi nhuận, hoặc kinh doanh hệ thống, đa cấp.
Những người thuộc nhóm này là những người lập kế hoạch, lập trình, phân loại, có tính chuyên môn cao, có tính hệ thống, điều khiển học, tự động hóa, thủ thư, quản lý thư viện, quản lý hệ thống, quản lý chuỗi, các nhà tư tưởng.
Những người không vào "hệ" thì sẽ trở thành lưu vong, đào tẩu, bị cô lập. Không có "không gian" giành cho những người ba phải, quan điểm lập trường không rõ ràng.
Có thể làm chủ số phận ngay từ đầu, trước khi ra mỗi quyết định dù lớn hay nhỏ. Nếu kế hoạch đã có sự đúng đắn, chuẩn mực, chắc chắn thì khả năng thành công rất cao.
Khi ra quyết định:
-
Tự hỏi bản thân xem việc sẽ làm có yêu thích, đam mê hay không?
-
Có hiểu biết về việc sẽ làm, nếu chưa biết có thể tìm hiểu, học hỏi.
-
Lập kế hoạch thực hiện. Trước khi thực hiện kế hoạch, cần xem lại việc sẽ làm đã đảm bảo khả năng thành công chắc chắn chưa bằng cách rà soát lại bằng kiến thức hoặc cảm giác thấy ổn thì quyết định làm, nếu còn lăn tăn thì nên dừng lại vì dễ gặp rủi ro.
-
Đúng là đúng luôn, sai là sai một ly đi vạn dặm, không thể quay đầu được.
Những người thuộc nhóm này gồm:
-
Lập trình viên, tự động hóa, quản lý hệ thống.
-
Quản lý thư viện, kho, ISO, quản lý chất lượng, hiệu suất
-
Chuyên gia, chuyên sâu về một lĩnh vực, nhà thuyết giáo, lập thuyết, tư tưởng học, giáo viên, chiến lược gia, lập kế hoạch.
-
Kinh doanh thương hiệu, đa cấp
Có 5 cấp độ tham khảo cho sự thành công:
-
Được mời, giao toàn quyền, tin tưởng tuyệt đối.
-
Được tiến cử, giới thiệu bởi người biết giá trị của bản thân mình.
-
Được giao đúng người, đúng việc bởi cấp trên, người khác, người đặt hàng do biết về năng lực, chất lượng và uy tín của bản thân mình.
-
Được tự thân làm những công việc mình ưa thích.
-
Đi xin, thường không bao giờ được kết quả đúng ý.
BÀI 12. LUẬN TỔNG QUÁT LÁ SỐ TỬ VI
- Giới thiệu chung
Mỗi một người sinh ra đều có một lá số trong đó chứa đựng rất nhiều thông tin mang tính cố định và tính linh hoạt, có thể thay đổi theo thời gian. Việc đọc các thông tin này như thế nào cho đúng đã là một việc khó, mà việc xác định cho trúng trọng tâm vấn đề là việc còn khó hơn. Khi đã xác định đúng và trúng trọng tâm các vấn đề thì sử dụng các thông tin đó mới có hữu ích.
Tử Vi xưa nay thường xem theo công thức cách cục, mang tính tản mát, riêng rẽ nhau. Nhưng trên lá số cũng như cuộc đời mỗi người, các sự kiện luôn mang tính chất đan xen phức tạp, ở rất nhiều các cấp độ, có tốt có xấu, có hay có dở, có ít có nhiều, có được có mất,... Do vậy, việc xem một lá số, xác định được đúng mục đích, đúng vấn đề cần xem xét để có định hướng ra quyết định, vận dụng vào cuộc sống mang ý nghĩa rất quan trọng.
Tài liệu này được xây dựng trên tinh thần khách quan, khuyến thiện, có phương pháp, có tính thống nhất, xuyên suốt từ tổng quát tới cụ thể. Đồng thời có tính định hướng phân tích, đánh giá các cung mang tính chất chung, còn cụ thể phải có sự phối hợp các phần phân tích lại với nhau rồi mới đưa ra được kết luận cụ thể cho từng lá số.
- Yêu cầu cần có đối với việc phân tích, đánh giá một lá số
-
Nắm vững tôn chỉ của môn học, quan điểm và tiêu chí phân tích, đánh giá.
-
Nắm được các khái niệm cơ bản như âm dương, ngũ hành, nội dung của các cung địa bàn, nhân bàn, tính chất các chính tinh, phụ tinh ...
-
Nắm được nội dung của Thời, Thế, tứ hóa, ảnh hưởng của sao theo Can, Chi, cách tính vận.
-
Có tư duy logic, phân tích, tổng hợp, phản biện, linh hoạt.
- Nguyên tắc
Cung là lĩnh vực, sao là nội dung. Cung và sao chỉ có tính quy ước nên khi đoán có thể suy luận rộng ra. Ví dụ, Phúc Đức trong nhà là dòng họ, ông bà, ra ngoài xã hội là cấp trên cách cấp, quan chức cấp cao, hoặc cha mẹ trong nhà là tứ thân Phụ Mẫu, cha mẹ nuôi, ra ngoài là cấp trên trực tiếp; phu, thê thì là vợ, chồng nhưng nếu chưa vợ, chồng thì lại ứng vào đối tác hợp tác, công việc (tức lấy cung xung chiếu làm lĩnh vực), hoặc như Tử Tức, con cái, đệ tử, cấp dưới thì có thể lại được xem là điền sản, các sao chỉ có tính hình tượng, nên hiểu tính chất sao, bộ sao thì có thể suy luận, áp dụng, liên hệ với thực tiễn xã hội mà luận đoán.
Tiêu chí luận đoán phải: đúng trước, trúng trọng tâm, có định hướng, có thể áp dụng vào thực tiễn được.
Xem cung chính trước (tức là phải xem các sao trong một cung là chính), các cung tam hợp, xung chiếu, nhị hợp, nhị hại chỉ mang tính phối hợp thành cách cục; tuyệt đối không thể mang các sao ở các cung hội chiếu mà coi là sự việc trong cung chính đang xem.
-
Xem tổng thể
-
Xem định hướng
-
Xem trọng tâm, trọng điểm
-
Xem cụ thể
Các sao theo bộ nào thì tra tính chất của bộ đó như thế nào, nếu không đủ thì khi vận đến sao còn lại trong bộ sẽ ứng.
Nam giới xem ba cung chính Mệnh, Quan, Tài; nữ giới là Phu, Tài, Tử. Tất nhiên, phải xem các cung gọi là gốc lá số gồm: Phúc, Phụ Mẫu, Mệnh, Tật. Tuy nhiên, do xã hội ngày nay nam nữ bình đẳng đều ra ngoài xã hội làm việc cùng nhau, nên quan niệm xưa chỉ nên tham khảo, không mang tính chất quyết định.
Đôi khi có một "tượng" -- hình ảnh, nhưng lại có nhiều cách ứng, biến, thể hiện khác nhau. Ví dụ, tam minh là may mắn, vui vẻ, hướng ngoại,...
Không có gì là xấu hết, tốt hết cả, toàn bộ tài liệu này đều hướng tới quan điểm khuyến thiện: áp dụng tứ hóa, huyền đồ thời và thế để định hướng ra quyết định, cách xử thế trong cuộc sống; phát huy các đặc tính tốt của các sao và giảm thiểu các đặc tính bất lợi của các sao. Đó cũng là tôn chỉ đức năng thắng số của môn học hoặc ở hiền gặp lành vẫn thường đề cao.
- Các bước xem một lá số
Bước 1. Kiểm tra thông tin ở cung Thiên bàn đã chính xác chưa? như ngày giờ tháng năm sinh âm lịch hay dương lịch, giới tính. Xem ngũ hành, xem bát tự hoặc lập quẻ của lá số.
Bước 2. Xác định Thời của lá số. Xem sao Tử Vi ở cung địa bàn nào để biết thời lá số - biết cách ra quyết định để đạt kết quả tốt nhất, ở cung nhân bàn nào để biết lĩnh vực trọng tâm, quan tâm, coi trọng nhất.
Bước 3. Xác định Thế của cung Mệnh. Xem cung Mệnh ở đâu để biết vị thế, biết cách xử lý các mối quan hệ theo hợp -- hại -- xung -- đối.
Xác định xem con người thực tế (nhân tướng, tính cách) ứng với cung, sao nào trên lá số? (Ai là ai?)
Ngoài ra, kết hợp giữa Thời và Thế là xem xét tứ Hóa do các sao gì hóa ra và ở cung nhân bàn nào. Từ đó xác định được các mức độ quan trọng, ưu tiên, quan tâm của đương số đối với các cung, lĩnh vực có Hóa.
Bước 4. Xác định "Ai là ai" trên lá số Tử Vi:
Theo thống kê, ở Việt Nam với dân số hiện tại khoảng 90 triệu dân thì có khoảng 150 người chung một lá số. Do vậy, việc quan trọng là xác định xem người thực tế ứng với lá số như thế nào về hình tướng, tính cách, các đặc điểm gia đình (tuổi cha mẹ, vợ chồng, hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh...) để xem người đó do cung Mệnh hay Thiên Di hay Tật Ách chi phối, trong các cung đó thì do sao nào ảnh hưởng lớn nhất hay có sự pha trộn giữa các sao với nhau (Xem phần đặc tính các sao để xác định).
Khi xác định được con người cụ thể thì đối chiếu vào thời, thế, vận sẽ biết được cách tương tác với điều kiện hoàn cảnh chung. Ví dụ, xác định được Mệnh là sao Thái Dương, nếu ở cung Hợi thì sẽ có những bất lợi nhất định do cung Hợi là giữa đêm, sao Thái Dương ở đây thì thuộc thời Tử Vi Thiên Phủ ở cung Dần -- thời Thịnh vượng; tuy nhiên, dù là thời thịnh vượng nhưng Thái Dương ở đây không phát huy hết được khả năng, ảnh hưởng sẽ không lớn nếu không có sự hoán chuyển địa lý, phát huy sở trường ở các cung khác, hoặc phải chờ đến vận tốt mới bộc lộ được năng lực, vị thế.
Bước 5. Xem các cung nhân bàn
Xem lục thân gồm: Phúc Đức, Phụ Mẫu, mệnh, Tật Ách, anh chị em, vợ chồng và con cái để biết hoàn cảnh và quan hệ gia đình.
Xem ngoại thân gồm nhà cửa, nơi làm việc, công việc, quan hệ xã hội, bạn bè, tiền bạc để biết tương quan xã hội như thế nào.
Từ đây đưa các thông tin cần biết về con người trong bối cảnh như vậy thì sẽ phản ánh rõ được con người hơn. Đôi khi, chỉ có nhìn vào cá nhân sẽ bị thiên lệch, bỏ qua cái ảnh hưởng của gia đình, dòng họ, phúc âm, giáo dục, truyền thống,... có thể biết con người này hướng nội (gia đình) hay hướng ngoại (xã hội).
Cách xác định đặc điểm của các cung nhân bàn: Liệt kê tính chất các sao rồi so sánh, đối chiếu, phối hợp các tính chất đó lại xem thành sự việc gì, tình huống gì có thể xảy ra. Tham khảo thêm các cách cục, bộ sao ở các sách Tử Vi đẩu số tân biên, Tử Vi chỉ nam, Tử Vi ảo bí, Phú Tử Vi.
Sử dụng bảng quy ước ngũ hành để cho phong phú thông tin trong quá trình phân tích, đánh giá; đặc biệt không xa rời công cụ 5WH khi xem xét.
Nếu các sao thành bộ hoàn chỉnh thì mức độ sẽ mạnh, nhất là các sao ở cùng 1 cung; nếu các sao thành bộ mà phải do hội chiếu (xung chiếu, tam hợp, nhị hợp) thì mức độ nhẹ hơn; nếu các sao chưa thành bộ thì khi nào đến vận gặp đủ các sao còn lại thì sự việc mới xảy ra.
Bước 6. Xem theo chủ đề quan tâm.
Bằng cách đặt ra các câu hỏi muốn biết rồi tìm dữ liệu làm căn cứ trả lời. Câu hỏi đặt ra phải cụ thể thì mới trả lời chính xác được.
Tra cứu các bộ sao ở các cung thuộc cách cục gì? (Tham khảo thêm các sách Tử Vi khác hoặc các bài phú Tử Vi, lưu ý rằng các cách cục đó là điển hình tức là có thể là cách tốt nhất, hoặc xấu nhất, nhưng đối với mỗi lá số có thể ở các cấp độ tình huống khác nhau trong phạm vi từ xấu nhất tới tốt nhất). Cụ thể, liệt kê các cách cục, bộ sao theo từng cung, lĩnh vực. Việc liệt kê và đoán được hay không là phải học thuộc các cách, bộ sao. Mức độ mạnh hay yếu là có hội đủ bộ hay không. Nếu có đủ (ví dụ, Binh Hình Tướng Ấn tam hợp chiếu và xung) là chính cách thì mức độ mạnh, nhưng còn phải xem sao gì làm chủ ở mệnh, sao Hình ở mệnh khác, Binh ở mệnh khác, Ấn ở mệnh khác, Tướng ở mệnh khác; còn nếu chỉ có 1, hoặc, 2, 3 sao hợp chiếu thì mức độ yếu hơn và chỉ ứng khi đến vận gặp sao còn lại.
Các cách cục tương đương nhau mà tần suất xuất hiện càng nhiều thì mức độ ứng càng cao, thì càng khẳng định được thông tin dự đoán. Ví dụ, cách ly hôn, nếu ở Phúc Đức có dấu hiệu (bộ Tả Hữu), cung mệnh có Đào hoa gặp Địa kiếp (đồng cung hoặc chiếu) và cung Phu có Tử Tang thì khả năng ly hôn rất cao; hoặc xem cung Nô có hóa Quyền, cung Tử Tức có Âm Tuyệt là cách con dị bào... thì xác suất ly hôn là cao. Đọc các dữ liệu trên lá số như bác sĩ đoán bệnh vậy, càng có nhiều dữ liệu liên quan tới một vấn đề thì xác suất xảy ra càng cao, mức độ càng mạnh, nặng
Do vậy, hiểu các cách cục, bộ sao thì khi xem vận mới gặp nhiều điều lý thú, các câu hỏi tại sao sẽ lặp đi lặp lại nhiều lần, để đến lúc nào đó sẽ có hiểu được lý của lá số nói riêng và lý của đạo nói chung vậy.
BÀI 13. LUẬN THEO CHỦ ĐỀ QUAN TÂM
Trong quá trình phân tích, đánh giá lá số, nếu có những câu hỏi đặt ra để tìm hiểu thông tin cụ thể như thế nào, cách thức có thể tiến hành như sau:
-
Xem vấn đề, chủ đề quan tâm thuộc các cung nào, lĩnh vực nào theo cấp độ liên quan từ trực tiếp tới gián tiếp.
-
Xem trong các cung gồm những sao gì, tính chất, đặc điểm, hình tượng như thế nào, có theo cách cục (công thức) nào đã đề cập trong sách vở hay chưa?
-
Liệt kê các cách cục đó ra, sắp xếp theo thứ tự liên quan để suy luận ra các tình huống có thể xảy ra.
-
Tổng hợp các sự kiện có tần suất xuất hiện nhiều nhất để đưa ra nhận định, kết luận cuối cùng. Các cách cục mang tính điển hình, đủ bộ hoàn chỉnh có mức độ xảy ra sự kiện có xác suất cao nhất.
-
Tham khảo cách sắp xếp lại các cung theo thứ tự:
Lục thân gồm:
-
Phúc Đức: dòng họ, ông bà, xuất thân, phúc ấm, mồ mả, nơi thờ tự, khởi nguồn của một dòng họ, của gia đình và của bản thân...
-
Phụ Mẫu: cha mẹ, bề trên, cấp trên, thầy cô...
-
Mệnh: bản thân -- chủ nhân của lá số
-
Huynh Đệ: anh chị em -- có thể trước, có thể sau bản thân.
-
Phu Thê: hôn nhân, vợ chồng -- xuất hiện khi đủ tuổi trưởng thành, lập gia đình.
-
Tử Tức: con cái, cấp dưới, cháu chắt -- tương lai, hậu vận của mỗi người.
Thứ tự này phản ánh: có tổ tiên, dòng họ, ông bà rồi mới có cha mẹ, rồi đến bản thân mình (vì là lá số của cá nhân), tiếp đến anh chị em trong gia đình, lập gia đình thì có vợ/chồng, sau đó là sinh con đẻ cái, có cháu chắt...
Ngoại thân gồm:
-
Điền Trạch: nơi ở, nơi làm việc, tài sản vật chất...
-
Quan Lộc: nghề nghiệp, công danh
-
Nô Bộc: bạn bè, người tiếp xúc ngoài xã hội
-
Thiên Di: môi trường xã hội, tiếp cận với bên ngoài
-
Tật Ách: họa hại, bệnh tật, bản chất con người
-
Tài Bạch: tiền bạc, cách thức kiếm tiền,...
Thứ tự này phản ánh: có nơi ăn chốn ở, nhà cửa, nơi làm việc ổn định rồi đến công việc, nghề nghiệp, tiếp đến là hàng xóm, đồng nghiệp, bạn bè, khi ra ngoài làm việc, đi chơi, đi xa thì tiếp xúc xã hội, hoặc các mối quan hệ với người ở xa (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng), các rủi ro, họa hại, bệnh tật gặp phải trong đời và cuối cùng được phản ánh bằng tiền bạc.
Theo quan niệm này sẽ thấy nhiều điều mà sách vở Tử Vi không đề cập. Học, không phải là thấy những điều sách vở viết, mà phải thấy và hiểu được những điều mình tìm. Để dễ cho việc học và đoán số, các sách phần lớn phân ra và tập trung luận đoán chi tiết từng cung số. Căn cứ trên các cách cục, bộ sao mà đưa ra các thông số liên quan tới lá số. Thông tin này chủ yếu mang tính chất dễ thấy, liên quan trực tiếp, nhất là các lá số "dễ xem, dễ đọc - lộ", còn những lá số khó xem, ẩn thì những thông tin liên quan trực tiếp không nhiều, mà phải dùng phương pháp suy luận logic, quan trọng là khi có một câu hỏi thì không chỉ tìm những thông tin trực tiếp mà phải tìm thông tin gián tiếp, chỉ ra được xu thế của vấn đề. Những thông tin về 12 cũng chỉ là những thông tin tĩnh, chỉ phản ánh một số điểm trong suốt quá trình của một con người. Xét về thời, thế, vận sẽ biết được không những bản chất của môt con người mà còn biết người đó ứng xử, diễn biến thế nào khi gặp sự việc.
Với các chủ đề theo tên cung trong lá số, có thể xem các chủ đề như sau:
Xem cung Phúc Đức: các sao có tính chất gì thì cứ thế mô tả ra theo vấn đề mà mình quan tâm như tuổi thọ, tình duyên, sự thịnh vượng của dòng họ, công danh, sự nghiệp, tiền tài,... theo các tiêu chí nhanh chậm, ít nhiều, trước sau, phải trái, trên dưới,...
Lĩnh vực liên quan tới cha mẹ, lãnh đạo: xem cung Phúc Đức có những đặc tính gì, xem cung cha mẹ có đặc tính gì, có lặp lại những gì ở Phúc Đức hay khác, xem tuổi cha mẹ để biết ứng với cung gì, xem nội dung trong cung đó để bổ sung, xem sao Âm, Dương để biết cha mẹ ra sao, khi đó cũng phải xét các sao cùng cung với Âm, Dương.
Xem về bản thân: xem cung mệnh và Tật Ách trước tiên để xác định rõ bản thân. Sau đó xem các cung khác sẽ phản ánh quan điểm của bản thân, thực trạng, ảnh hưởng của các cung đó đến bản thân...
Xem về công danh sự nghiệp: Phúc Đức (nền tảng gia đình, dòng họ), bản thân, Tật Ách (khả năng, năng khiếu, vị thế...), Quan Lộc (đặc điểm ngành nghề, vị thế...), Điền Trạch (nơi làm việc), Thiên Di (quan hệ xã hội, xuất ngoại), Tài Bạch (thu nhập, tài chính), Nô Bộc (bạn bè, cộng sự, người làm), và xem cung đại vận để xem thành bại thế nào.
Xem về nhà cửa, tài sản, tiền bạc: Phúc Đức, mệnh, Điền Trạch, Tài Bạch, Thiên Di, phu, thê, Tử Tức và đại vận, tiểu vận.
Xem về hôn nhân, gia đạo, tình duyên: Phúc Đức (đặc điểm gia đình), mệnh, Tật Ách, phu, thê, Tử Tức, Nô Bộc và đại vận, tiểu vận.
Xem về anh chị em: xem cung Phúc Đức để biết dòng họ, xem cung Huynh Đệ để biết thêm các thông tin, xem cung tuổi (Thái Tuế) để biết mức độ phản ánh thế nào.
Xem về con cái: xem Phúc Đức để biết đặc điểm chung về thế hệ sau, xem cung mệnh, tật xem khả năng sinh sản, xem cung thê, phu để biết vợ, chồng có khả năng sinh sản, quan điểm về con cái, xem cung Tử Tức để biết đặc điểm về đường con cái, xem thêm cung nô để xem có dấu hiệu có con thêm; xem cung vận để biết tương lai như thế nào.
Xem về bạn bè: xem cung phúc để biết tình trạng chung về quan hệ xã hội, bạn bè, xem cung mệnh để biết quan điểm của bản thân về bạn bè, xem cung nô để biết đặc điểm chung về bạn bè, xem cung quan, di để biết thêm thông tin về bạn bè, xem cung tuổi (của bạn bè) để biết phù hợp với công việc gì.
Xem về môi trường xã hội: xem cung phúc, cung mệnh để biết quan điểm, khả năng, cung di để biết môi trường xã hội, quan hệ xã hội, xem cung nô để biết bạn bè, những người tiếp xúc xã hội như thế nào.
Xem về họa hại: xem cung Tật Ách trước tiên, xem các cung khác có liên đới tới câu hỏi cụ thể, ví dụ, họa liên quan tới bạn bè thì xem thêm cung Nô.
Ngoài ra, cần phải phối hợp với Vận của năm, tháng, ngày, giờ của chủ đề muốn xem để biết thêm chi tiết.
BÀI 14. LUẬN ĐOÁN VẬN
- Khái niệm
Vận là khoảng thời gian nhất định trong mỗi giai đoạn cuộc đời con người. Vận có thể ngắn, dài gồm các cấp độ: phút, giờ, ngày, tháng, năm, 10 năm, hoặc các khoảng thời gian nhất định (tiền vận, trung vận, hậu vận, hoặc trước 30 tuổi, sau 30 tuổi).
Để tránh hiểu nhầm, hiểu sai khái niệm, tài liệu này dùng từ "vận" thay cho từ "hạn" mà nhiều người hay nhầm lẫn khi nói 'xem hạn' với ngụ ý là muốn biết về các sự kiện xấu, các tai nạn, rủi ro có thể xảy ra để đề phòng như các sách xưa hay nói "Quân tử vấn họa bất vấn phúc -- Quân tử chỉ hỏi họa không hỏi phúc".
Nhiều người hay hỏi: Vậy lá số Tử Vi có thay đổi không? Đáp: lá số Tử Vi không thay đổi, nhưng có sự thay đổi trên lá số Tử Vi. Lý do là khi mỗi người có ngày giờ tháng năm sinh sẽ có cho mình một lá số Tử Vi cố định với các cung, sao định sẵn. Còn phần thay đổi trên lá số Tử Vi đó là các vận của người đó theo các giai đoạn nhất định.
Xem vận là phần khó trong việc luận lá số Tử Vi, nó đòi hỏi có phương pháp luận rõ ràng, kiến thức cơ bản về các cung, các sao, kiến thức và kinh nghiệm sống phong phú, có sự chiêm nghiệm các sự việc trong cuộc sống hàng ngày thường xuyên, liên tục một thời gian thì sẽ lĩnh hội được rất nhiều kiến thức do người xưa để lại.
Khi xem vận một năm thì phải xem phối hợp 4 cung (ĐỊA -- ĐỊA -- THIÊN -- THIÊN) như sau:
-
Lưu Thái Tuế (chủ đề của năm)
-
Lưu niên tiểu vận (diễn biến của năm)
-
Lưu thiên can (kết quả sơ bộ của năm)
-
Lưu niên đại vận (kết quả cuối cùng của năm).
Trong đó, mỗi người đều có 2 cung lưu Thái Tuế và lưu niên tiểu vận giống nhau sau mỗi 12 năm, chỉ có cung lưu niên đại vận (năm bao nhiêu tuổi) là khác nhau. Do đó, tuy chủ đề, diễn biến của mỗi người 12 năm lặp lại nhưng cho kết quả khác nhau, đó là sự thay đổi của lá số.
Vận hành của vận năm, tháng, ngày, giờ, sự kiện
+:---------+:----+:------------+:---+:--------+ | Năm sinh | | Lá số Tử Vi | | Năm vận | +----------+-----+ +----+---------+ | Tháng | | | | Tháng | +----------+-----+ +----+---------+ | Ngày | | | | Ngày | +----------+-----+ +----+---------+ | Giờ | | | | Giờ | +----------+-----+-------------+----+---------+
Mô hình xem vận lá số
-
Các loại vận
- Đại vận 10 năm:
Khoảng thời gian 10 năm của mỗi người, tương ứng với một cung trên lá số, xuất phát từ cung mệnh. Đại vận đi xuôi hoặc đi ngược tùy tuổi. Người tuổi dương nam, âm nữ thì thuận chiều kim đồng hồ; âm nam, dương nữ thì nghịch chiều kim đồng hồ. Người có số cục là thủy nhị cục bắt đầu từ số 2, rồi các cung tiếp theo là 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72, 82, 92, 102, 112. Mộc tam cục thì bắt đầu từ số 3, kim tứ cục thì bắt đầu từ số 4, thổ ngũ cục bắt đầu từ số 5, hỏa lục cục bắt đầu từ số 6.
Đại vận cho biết kết cục, kết quả của 10 năm của mỗi người. Đi xuôi thì gặp Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu quân, Thê thiếp, Huynh Đệ; Đi nghịch thì gặp Huynh Đệ, Phu quân, Thê thiếp, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức và Phụ Mẫu.
Cung đại vận 10 năm phản ánh cả diễn biến và kết quả của mỗi người trong giai đoạn 10 năm khi so sánh tương quan với bố cục của lá số, với cung Mệnh của lá số.
- Lưu niên đại vận
Lưu niên đại vận tức là năm nhiêu tuổi của mỗi người -- lấy năm xem vận trừ đi năm sinh rồi cộng thêm 1 tuổi thành tuổi xem vận (tức là tuổi mụ). Lưu niên đại vận -- là năm bao nhiêu tuổi biểu thị kết quả chính/cuối cùng của năm xem vận đó. Đây cũng là căn cứ để so sánh, đối chiếu sự khác biệt nhau giữa các năm xem vận, ví dụ như 12 năm trước và 12 năm sau đều giống nhau về tiểu vận (lưu Thái Tuế và lưu tiểu vận) nhưng chỉ có khác nhau ở lưu niên đại vận -- chính là kết quả của năm.
Cung lưu niên đại vận được tính từ cung lưu đại vận 10 năm mà ra. Theo sách Tử Vi đẩu số tân biên cách tính cung lưu niên đại vận cho thấy cung lưu đại vận 10 năm và cung xung chiếu mỗi cung lặp đi lặp lại 2 lần, cũng vì lẽ này mà cung lưu đại vận 10 năm và cung xung chiếu có ảnh hưởng lớn và chi phối tới diễn biến cuộc đời của mỗi người, đồng thời cũng cho thấy có 4 cung thuộc "tương lai" sẽ không bị cung lưu đại vận 10 năm chi phối. Ví dụ ở hình dưới đây là các ô 42, 52, 62, 72 sẽ không bị đại vận 32-41 chi phối.
+:--------+:-----------+:-----------+:----------+ | 52 | 62 | 72 | 82 34 | +---------+------------+------------+-----------+ | 42 | | 92 35 33 | +---------+ +-----------+ | 32 41 | | 102 36 | +---------+------------+------------+-----------+ | 22 40 | 12 39 | 2 38 | 112 37 | +---------+------------+------------+-----------+
Cách tính lưu niên đại vận cho thủy 2 cục, dương nam
- Lưu Thiên can
Khi xem vận một năm thường có chung hai cung là lưu tiểu vận và lưu Thái Tuế (cứ 12 năm lại lặp lại) do đó việc xác định sự khác biệt của vận này và vận trước sẽ căn cứ vào đại vận 10 năm, lưu niên đại vận (năm bao nhiêu tuổi) và không thể thiếu lưu Thiên Can, mà trong các sách Tử Vi truyền thống chỉ đề cập hơi mờ nhạt là lưu Lộc Tồn. Việc định danh lại lưu Thiên Can thay cho lưu Lộc Tồn sẽ làm rõ vai trò của Thiên trong quá trình xem vận vì khi xét lưu Thiên Can sẽ đánh giá ảnh hưởng của Bác sĩ, Lộc Tồn và tứ Hóa. Với quan điểm này, việc xem vận sẽ hoàn chỉnh và có tính chính xác cao hơn, giải quyết được vướng mắc về trùng lặp vận năm, tháng, ngày theo chu kỳ 12.
Lưu Thiên Can cùng với lưu niên đại vận (năm bao nhiêu tuổi) là kết quả của năm xem vận. Khi xem phối hợp hai cung này với nhau sẽ biết được kết quả nặng nhẹ, ít nhiều, được mất như thế nào của một năm.
Lưu Thiên Can chính là lưu Lộc Tồn trong các sách truyền thống, là kết quả sơ bộ của năm xem vận. Trong tài liệu này muốn đề cao vai trò của Can và làm rõ mối liên hệ giữa Can với xem vận.
- Lưu Thái Tuế
Thái Tuế là sao đứng đầu trong 12 sao thuộc vòng địa chi. Trong dân gian thì thần Thái Tuế là thần cai quản một năm.
Trong xem vận theo Tử Vi, thì lưu Thái Tuế là xem cung địa chi (cố định) là cung nhân bàn gì thì đó là chủ đề của năm xem vận của mỗi người.
Ví dụ, năm Canh Tý là lưu Thái Tuế tại cung Tý (cố định) nhưng với mỗi người lại là chủ đề khác nhau. Có người chủ đề là mệnh (Mệnh tại cung Tý), có người thì Phúc Đức hoặc Phụ Mẫu, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, phu quân, thê thiếp, Huynh Đệ.
Chủ đề của năm sẽ chi phối, ảnh hưởng đến mỗi người khác nhau, tùy thuộc vào cung lưu tiểu vận (diễn biến) và lưu niên đại vận (kết quả)
- Lưu tiểu vận, vận năm
Năm xem vận được biểu hiện bằng can chi, ví dụ năm Canh Tý, cho biết diễn biến sự việc trong năm. Từ năm lưu tiểu vận tính ra các tháng trong năm, từ các tháng tính ra các ngày, từ các ngày tính ra các giờ muốn coi diễn biến, kết quả sự việc.
Lưu tiểu vận là các chi nằm ở xung quanh trong thiên bàn (Tý, Sửu,... Hợi), được bố trí theo nguyên tắc nam thì đi theo chiều thuận kim đồng hồ, nữ thì ngược chiều kim đồng hồ tùy mỗi tuổi.
Cách tính lưu tiểu vận cho các tuổi
+:----------------:+:----------------------:+:-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------:+ | Tuổi | Cung tính tiểu vận | Ghi chú (các năm tiếp theo đếm theo thứ tự) | +------------------+------------------------+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+ | Thân Tý Thìn | Tuất | Tuổi Thân thì ghi chữ Thân ở bên cạnh cung Tuất, nếu nam thì năm Dậu tiếp theo sẽ ở cung Hợi, nếu nữ thì năm Dậu sẽ ở cung Dậu. | | | | | | | | Tuổi Tý thì ghi chữ Tý ở cung Tuất, nam thì năm Sửu ở cung Hợi, nữ thì năm Sửu ở cung Dậu. | | | | | | | | Tuổi Thìn thì ghi chữ Thìn ở cung Tuất, nam thì năm Tị ở cung Hợi, nữ thì năm Tị ở cung Dậu. | +------------------+------------------------+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+ | Dần Ngọ Tuất | Thìn | Tuổi Dần thì ghi chữ Dần ở bên cạnh cung Thìn, nếu nam thì năm Mão tiếp theo sẽ ở cung Tị, nếu nữ thì năm Mão sẽ ở cung Mão. | | | | | | | | Tuổi Ngọ thì ghi chữ Ngọ ở cung Thìn, nam thì năm Mùi ở cung Tị, nữ thì năm Mùi ở cung Mão. | | | | | | | | Tuổi Tuất thì ghi chữ Tuất ở cung Thìn, nam thì năm Hợi ở cung Tị, nữ thì năm Hợi ở cung Mão. | +------------------+------------------------+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+ | Tị Dậu Sửu | Mùi | Tuổi Tị thì ghi chữ Tị ở bên cạnh cung Mùi, nếu nam thì năm Ngọ tiếp theo sẽ ở cung Thân, nếu nữ thì năm Ngọ sẽ ở cung Ngọ. | | | | | | | | Tuổi Dậu thì ghi chữ Dậu ở cung Mùi, nam thì năm Thân ở cung Thân, nữ thì năm Thân ở cung Ngọ. | | | | | | | | Tuổi Sửu thì ghi chữ Sửu ở cung Mùi, nam thì năm Dần ở cung Hợi, nữ thì năm Tị ở cung Dậu. | +------------------+------------------------+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+ | Hợi Mão Mùi | Sửu | Tuổi Hợi thì ghi chữ Hợi ở bên cạnh cung Sửu, nếu nam thì năm Tý tiếp theo sẽ ở cung Dần, nếu nữ thì năm Tý tiếp theo sẽ ở cung Tý. | | | | | | | | Tuổi Mão thì ghi chữ Mão ở cung Sửu, nam thì năm Thìn ở cung Dần, nữ thì năm Thìn ở cung Tý. | | | | | | | | Tuổi Mùi thì ghi chữ Mùi ở cung Sửu, nam thì năm Thân ở cung Dần, nữ thì năm Thân ở cung Tý. | +------------------+------------------------+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
Cách tính lưu tiểu vận cho các tuổi.
- Lưu vận tháng
Vận hàng tháng được tính theo lưu niên tiểu vận. Vận tháng hay lưu nguyệt vận mô tả diễn biến, kết quả hàng tháng của mỗi người.
Cách tính lưu nguyện vận, vận tháng: từ cung năm lưu niên tiểu vận tính là tháng 1 đếm ngược chiều kim đồng hồ cho đến tháng sinh (âm lịch) dừng lại, tính là giờ Tý rồi đếm thuận đến giờ sinh của mình, dừng lại đâu thì đó là tháng 1 của năm xem vận.
Ví dụ, tính vận cho người tuổi Tý, sinh tháng 3 (âm lịch), giờ Thìn: cung xem vận (lưu tiểu vận) ở Tuất, tính cung Tuất là tháng 1, đếm ngược đến cung Dậu là tháng 2, cung Thân là tháng 3, dừng lại, tính cung Thân là giờ Tý, đếm thuận qua cung Dậu là giờ Sửu, cung Tuất là giờ Dần, cung Hợi là giờ Mão, cung Tý là giờ Thìn. Vậy là tháng 1 (âm lịch) năm Tý xem vận là ở cung Tý. Các phần mềm online đều lập trình sẵn vận hàng tháng cho mỗi lá số.
- Lưu vận ngày, giờ
Xác định nhật vận, vận ngày của lá số: khi xác định được tháng ở đâu thì muốn xem tháng nào thì cứ ngày 1 tháng đó ở tại cung đó, đếm xuôi chiều kim đồng hồ là ngày 2, 3 cho đến hết tháng (do tháng có khoảng 29-30 ngày thì mỗi cung thường ứng với 2 ngày, một số cung thì có 3 ngày chung 1 cung (lặp đi lặp lại, ví dụ, ngày 1, 13, 25 thì chung 1 cung cũng là tháng đó).
Xác định thời vận, vận giờ: ngày ở đâu thì đó là giờ Tý, đếm xuôi chiều kim đồng hồ là giờ Sửu, Dần đến Hợi của ngày đó.
Xem vận hàng ngày sẽ giúp cho người học Tử Vi nắm được tính chất, diễn biến của các cung, các sao và đó là quá trình tự học, tự chiêm nghiệm rất hữu ích, nhưng chỉ nên quan sát rồi hiểu lý lẽ, ứng xử theo nguyên tắc phát huy những đặc tính tốt, giảm các đặc tính xấu, tuyệt đối không lạm dụng vào các việc tư lợi cá nhân, trái đạo vì nếu không sẽ bị sái số.
Xem vận năm, tháng, ngày, giờ thì chỉ xem sao ở trong cung đó, nếu xem tháng thì phải lấy sao của tháng đối chiếu với các sao của năm, các sao của ngày thì phải đối chiếu với các sao của tháng, các sao của giờ thì đối chiếu với sao của ngày để luận đoán xem mình đang ở trong bối cảnh, lĩnh vực, phạm vi nào.
- Cách luận vận
Lấy thời thế của lá số để định hình: xem người đó là ai
Lấy đại vận 10 năm làm gốc để biết thành bại, gặp vận hay không. Trong bối cảnh chung như vậy thì gia giảm mức độ ảnh hưởng của đại vận đến lưu đại vận và năm lưu tiểu vận.
Lấy năm lưu Thái Tuế là chủ đề chính của năm. Chủ đề này liên quan tới năm lưu tiểu vận như thế nào. Ví dụ, năm Ngọ thì lưu Thái Tuế là cung Ngọ, nếu cung này là cung Quan Lộc thì năm Ngọ sẽ có những sự việc liên quan tới công danh, sự nghiệp.
Lấy lưu tiểu vận làm diễn biến, vì từ cung này mà tính ra các tháng trong năm.
Lưu thiên can phối hợp với lưu đại vận để tính ra kết quả của một năm. Xem phối hợp tên cung và các sao để gia giảm sự nặng nhẹ, được mất.
Năm lưu đại vận (1 năm) là kết quả của năm đó. Năm lưu đại vận quyết định sự khác biệt so với 12 năm trước (trùng lưu Thái Tuế, trùng lưu tiểu vận, nhưng khác năm lưu đại vận và lưu thiên can.).
Ứng dụng xem vận hàng ngày, hàng tháng, hàng năm để chiêm nghiệm sự ứng biến của các cung, các sao, bộ sao. Lâu dần sẽ hiểu rõ hơn về lý số.
Khi xem sao thì chỉ xem sao trong cung, không xem hợp chiếu để tính vào vận, việc đó chỉ tính theo nguyên tắc khi vận năm có sao đó, khi vận tháng gặp sao theo bộ thì lúc đó mới phát tác. Ví dụ, vận năm có Đào hoa, có Địa kiếp hợp chiếu, thì khi vận đến tháng có Địa kiếp thì bộ Đào hoa Địa kiếp mới phát tác mạnh.
Việc xác định cung vận phải xem xét tới 2 yếu tố trên lá số
Triệt đóng ở 2 cung nào thì sẽ có ảnh hưởng chia tách, ngăn cách, cản trở sự gắn kết của 2 cung có Triệt. Nguyên tắc của Triệt là cắt, chặt, chia tách, chọn lọc, mạnh trước, yếu sau và ứng xử với nó là nhiều lần, từng bước, qua trung gian, nhanh, thử trước, thật sau, dễ gặp khó thành thì sẽ thuận lợi, thành công hơn.
Tuần đóng ở 2 cung nào thì có xu hướng nhập 2 cung có Tuần lại, do đó các sao trong 2 cung sẽ tương tác hoặc tạo thành tổ hợp sau với nhau. Nguyên tắc của Tuần là nhập, gộp 2 cung lại, khó khan, ngăn cách với bên ngoài hoặc có tính nội bộ bên trong, chậm mà chắc, chú trọng hiệu suất, hiệu quả, khó gặp dễ thành, nên nguyên tắc ứng xử là phải thận trọng, kỹ càng trong chuẩn bị, chờ đợi, nhưng khi hành động thì nhanh mạnh, dứt khoát, làm là được.
BÀI 15. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CÂU PHÚ
1. Giới thiệu chung
Phú là một phần không thể thiếu được trong các sách vở về Tử Vi, được tiền nhân tổng kết qua các đời mà thành kho tàng kiến thức phong phú. Người sau chỉ cần học thuộc, hiểu được ý nghĩa là có thể vận dụng nhuần nhuyễn. Phú thường gồm các sao đi với nhau thành bộ, biểu hiện thành các cách cục khác nhau, biểu thị các sự việc khác nhau trong cuộc sống: công danh sự nghiệp, tình duyên, tài lộc, khả năng, tính cách, con cái.
Cấu trúc này thường sắp xếp theo thứ tự nguyên nhân, diễn biến, kết quả.
Phú thường có tính điển hình, đại diện cao, hình tượng được tổng kết thành các câu ngắn gọn, có vần, dễ nhớ, theo điển tích để mô tả đặc tính của tổ hợp sao. Do phú có tính ẩn ý, dựa theo điển tích, có ngữ nghĩa theo Hán Việt nên đôi khi khó hiểu đối với một số người học. Phú thường chỉ nói ra một hình tượng của một tổ hợp sao có tính điển hình nhất nên khi vận dụng vào thực tế nếu không hiểu rõ nghĩa gốc thì khó suy luận vào các tình huống khác nhau.
Có rất nhiều câu phú, tài liệu này chỉ đề cập phân tích một số câu phú để làm mẫu, người học có thể từ đó mà phân tích các câu phú khác để vận dụng vào thực tiễn.
- Phân tích một số câu phú
1) Tử Vi cư Ngọ vô Hình Kị, Giáp Đinh Kỷ vị chí công khanh
Những người tuổi Giáp, Đinh, Kỷ mà cung Mệnh, cung Quan ở Ngọ có sao Tử Vi mà không gặp sao Thiên hình, Hóa kị thì có chức quyền lớn.
Tuổi Giáp thì có Lộc Tồn, Bác sĩ tại cung Dần, khi đó Tử Vi ở Ngọ có có Lộc Tồn, Bác sĩ và Quốc ấn, Tướng quân chiếu về nên đạt cách có chức, có quyền, có tài lộc.
Tuổi Đinh và Kỷ thì Lộc Tồn, Bác sĩ ở cung Ngọ đồng cung với Tử Vi cũng có Tướng quân, Quốc ấn tam hợp chiếu về.
Câu phú này là cách cục thuộc thời Tử Vi Tý Ngọ (Vua đứng một mình) có tam hợp chiếu Dần Ngọ Tuất gồm Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng là các sao mạnh hội tụ, nên người có cung Mệnh nằm trong 3 cung này là người có năng lực và vị thế cao trong xã hội.
2) Cơ Lương sảo biến đa tài, ngộ Xương Khúc nhi đa tài mẫn tiệp
Cung Mệnh có sao Thiên Cơ và Thiên Lương đồng cung (ở cung Thìn và Tuất thuộc thời hệ thống có sao Tử Vi và Thất Sát đồng cung tại Tị và Hợi) là người có nhiều tài năng, ứng biến linh hoạt, khéo léo, gặp thêm hai sao về văn chương, học vấn là Văn xương và Văn khúc thì không những tài năng và kỹ năng còn khéo léo, linh hoạt hơn. Đặc biệt Thiên Lương gặp Văn khúc và Thái Tuế là bộ sao chuyên về làm thầy thiên hạ như dạy học, làm thuốc, luật sư, tư vấn,...vừa giỏi về kiến thức, vừa khéo về kỹ năng.
Thiên Cơ vốn là sao chủ về khéo léo, Thiên Lương chủ về thiện lương, ôn hòa, đức độ nên khi gặp các sao về học vấn, tài năng thì vừa là người có đức, có tài nên sẽ phát huy hết khả năng, sở trường, làm các công việc có ích cho xã hội, cho cộng đồng.
3) Khôi Lương, Thanh Việt, Quý Đồng. Trai cận cửu trùng gái tác cung phi.
Thiên khôi là sao đứng đầu về văn, thuộc hàng quý nhân khi gặp sao Thiên Lương chủ về thiện lương, thọ, số hưởng phúc, hiền lành, đức lớn nên hội tụ được cách gần người quyền quý, cao sang.
Thanh long là rồng xanh, chủ uy linh, dũng mãnh, quyền uy gặp sao Thiên việt chủ về võ, kỹ thuật nên tạo thành cách gần người quyền quý nhưng ở lĩnh vực võ tràng, binh quyền, kỹ thuật, có tay nghề cao.
Thiên quý là sao quý nhân, tư chất thanh tao, cao sang, được người sủng ái gặp sao Thiên Đồng là phúc tinh, thiện tinh, hòa đồng, dung hòa, dễ gần gũi. Do đó, cặp sao này sẽ giúp có điều kiện tiếp xúc, gặp gỡ, làm việc, sống cùng với những người có địa vị cao và luôn được họ yêu mến.
Tất cả 3 cặp sao trên đều toát lên một ý nghĩa: phải có tâm tốt, đức độ và phước báu trời định sẵn thì sẽ có điều kiện gặp gỡ, tiếp xúc, làm việc, kết giao, sinh sống cùng với những người có địa vị, chức quyền lớn trong xã hội.
Riêng về bộ sao Đồng Lộc Mã Ân Quang còn có ý nghĩa phát tài lộc rất lớn. Trong đó Thiên Đồng chủ phúc tinh, thiện tinh, có ý nghĩa hòa đồng, dung hòa, dễ gần với mọi người, đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu là những gì tương đồng, giống nhau thì tụ lại thành số đông, tức là Đồng. Lộc chủ về tài lộc, tiền bạc, của cải vật chất. Thiên mã chỉ sự biến động, di chuyển, xuất hành, xuất giá (nữ). Ân quang chỉ phúc báo có sự thụ hưởng, hưởng lợi từ gia tiên, dòng họ, gia đình để lại cho mình, cũng là người có địa vị chức quyền trong xã hội. Khi bộ sao này ở cung Phu, Thê thì lấy chồng, lấy vợ thường có của hồi môn (tiền có ngay), làm ăn ngày càng vượng phát (tiền có sau). Khi bộ sao này hội tụ ở các cung khác nhau thì lĩnh vực tương ứng sẽ khác nhau như ở Điền thì làm ăn, mua sắm, có lộc về điền sản, ở cung Nô thì được nhờ bạn bè, hợp tác làm ăn có lợi,...
4) Văn Khúc hí Nguyệt ư Hợi cung, quốc sắc thiên hương. Văn Xương triều Nhật ư Ngọ vị phong trần địa bộ.
Mệnh tại Hợi có sao Thái Âm gặp Văn khúc, nữ là người đẹp nức tiếng thiên hạ. Thái Dương gặp Văn xương tại cung Ngọ thì đàn ông phong trần, lịch duyệt hào sảng.
Sao Thái Âm là mặt trăng, ánh sáng mềm dịu, đóng ở cung Hợi là mặt trăng sáng nhất, khi trăng chiếu xuống nước mặt hồ gợn sóng lấp lánh đó là nhờ hiệu ứng gấp khúc, phản chiếu nhỏ của Văn khúc tạo nên cảnh sắc lung linh huyền ảo, đẹp say lòng người. Từ cách này vận dụng vào tướng học thì đối với nữ sẽ có những nét đẹp thanh tao, nhỏ nhắn, sắc sảo nên trúng cách đẹp có tiếng thiên hạ.
Sao Thái Dương ở cung Ngọ là mặt trời sáng nhất, rực rỡ nhất nên khi gặp Văn xương là sao hiệu ứng giúp cho ánh sáng mặt trời được bớt gay gắt, có sức sáng láng, văn minh. Đối với nam giới sẽ là vừa phong độ, đẹp trai lại có tài văn chương quán thế, thông minh lỗi lạc, sống rất phong lưu, hào hoa, lịch sự.
Cặp sao chủ về ánh sáng gặp được điều kiện tốt, hoặc có các sao phụ đi kèm tạo thành hiệu ứng lan tỏa, tạo được sức mạnh, sức ảnh hưởng lớn nên phát huy hết khả năng sẵn có.
5) Tử Tang Tả Hữu hội trung. Có người con gái lộn chồng chẳng sai
Cách này gồm các sao Tử Vi gặp Tang môn và Tả phù, Hữu bật ở các thế đồng cung (ảnh hưởng mạnh nhất), tam hợp chiếu, xung chiếu thì sẽ thành ra cách con gái lấy chồng không được như ý sẽ bỏ đi lấy lại người khác.
Tử Vi là đế tinh, đỉnh cao, ước mơ, mong muốn, đẹp nhất, thành tựu cao nhất, vinh hoa phú quý tột đỉnh.
Tang môn là sao chủ về buồn đau, thất bại, hướng nội, hoặc kết quả không được như ý muốn, hoặc cất giấu, không khoe khoang ra bên ngoài. Ngoài ra, Tang môn còn có tính chất là quy tắc, nguyên tắc cơ bản, thủ tục đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt, trang trọng, đầy đủ (ví dụ, như các thủ tục cho việc cúng lễ, tế lễ, đám hiếu,...).
Tả phù, Hữu bật là các sao phụ trợ, hỗ trợ, biểu hiện là có nhiều lựa chọn, có nhiều cơ hội, tình huống để đạt được thành công.
Khi hội tụ đủ bốn sao này thì thành tình huống: Mong muốn cao nhưng kết quả lại không như ý, khi có thêm lựa chọn thì sẽ thay đổi, hoặc có thể ứng vào việc lừa đảo, nhử người ta bằng lợi lớn (Tử Vi) nhưng thực chất lại không đúng vậy, hoặc không tuân thủ, không đúng quy tắc, nguyên tắc trang trọng, trang nghiêm (Tang) bằng nhiều phương thức, cách thức, lựa chọn, thủ đoạn hỗ trợ khác nhau (Tả Hữu).
Ứng dụng vào thực tiễn: Công việc hay thay đổi, nhảy việc, đứng núi này trông núi nọ; hôn nhân thì dễ đứt gãy, đặt trầu rồi mà vẫn có thể bỏ hoặc rước dâu mà cô dâu chạy trốn, lấy rồi vỡ mộng rồi ly tán; nhà cửa thì cũng hay thay đổi, xáo trộn; bản mệnh, tính tình thì cam kết không cao; bạn bè, người khác thì phòng lừa đảo; đi lại đổi lịch trình, kế hoạch, chậm chuyến; đầu tư tài chính không được như ý, hoặc hoán chuyển mục đích,...
6) Liêm Tham Tị Hợi hình ngục nan đào
Hai sao Liêm Trinh và Tham Lang đồng cung tại Tị và Hợi (thuộc thời Tử Phá đổi mới) thì dễ gặp các rắc rối về pháp lý, nặng có thể dẫn đến tù tội. Tuy nhiên, trên thực tế hai sao này mới chỉ là điều kiện cần dẫn đến vi phạm pháp lý, còn hình ngục nan đào thì chưa chắc, mà phải căn cứ thêm các sao khác thì mới đủ căn cứ xác định.
Theo luật hình sự thì phải có 4 dấu hiệu thì mới kết luận được một người có phạm tội hay không. Chiếu theo sao trong Tử Vi đó là Liêm Trinh, Tham Lang, Bạch hổ và Thiên hình.
Liêm Trinh là sao chủ về tính liêm khiết, trọng chữ tín, có tính quy định, quy ước, có tính nghiêm ngặt, nghiêm chỉnh cao. Nếu vô liêm tất sẽ dẫn tới làm trái, vi phạm pháp luật, tức hành vi có lỗi.
Tham Lang là sao chủ về đa, mức độ khi có hành vi vi phạm vượt quy định thì sẽ gây ra hậu quả có hại cho xã hội.
Bạch hổ là sao chủ về quy định pháp luật, pháp lý, quy chế, quy định, luật lệ nói chung.
Thiên hình là sao chủ về biện pháp xử lý, hình phạt, đao kiếm, súng đạn, vũ tràng, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Hội tụ đủ bốn sao này thì sẽ dẫn đến sự việc liên quan tới pháp luật, tù tội, kiện cáo, tranh chấp, đánh nhau, xử lý hành chính,...
Nhưng vị trí đứng của các sao này như thế nào để biết là chủ thể hay khách thể bị liên đới tới pháp luật, tức là người thi hành pháp luật (tòa án, viện kiểm sát, công an hay cơ quan điều tra) hay người vi phạm, phạm tội.
Trong cách này, nếu có hóa Kị, tức là tuổi Bính Liêm Trinh hóa Kị thì những lỗi hoặc bị che đi, hoặc bị giảm đi thì họa sẽ bớt, hoặc tuổi Quý Tham Lang hóa Kị thì mức độ nguy hiểm cũng giảm bớt thì cũng bớt họa.
Tham khảo 4 yếu tố cấu thành tội phạm: hành vi có lỗi - Liêm Trinh, hành vi gây nguy hiểm cho xã hội -- Tham Lang, hành vi được quy định trong luật (hình sự, hành chính, quy định...) -- Bạch hổ, hành vi phải bị xử phạt, xử tội - Thiên hình.
7) Đào Kị Kiếp Khốc Hư, hại chồng mưu kế có dư trong lòng.
Ý nghĩa của câu này là phụ nữ có bộ sao Đào hoa gặp Hóa kị, Địa kiếp, Thiên khốc, Thiên hư ở Mệnh hoặc Phu quân thì lắm mưu kế hại chồng.
Đào hoa là mồi nhử, sự xa hoa, rực rỡ, may mắn, phong thái, hình thức bề ngoài đẹp đẽ, tươi vui. Kị là chất độc, ẩn chứa bản chất thực. Kiếp là sự hủy hoại về vật chất. Khốc là khóc, kêu gào, âm thanh. Hư là sự vật, sự việc bị hư hỏng, thất bại
Bộ này cho thấy diễn biến sự việc theo tuần tự rất chặt chẽ. Có thể ứng theo các tình huống: hại nhau bằng độc chất, bùa ngải, mưu sâu kế hiểm, bên ngoài thì tốt, đẹp nhưng bên trong là ngầm hại người bằng muôn vàn hình thức, ăn uống bị dị ứng, ngộ độc; lừa đảo thâm độc; tai nạn thương tích, nội thương.
8) Hạng Vũ anh hùng ngộ Thiên không táng quốc (mất nước). Thạch Sùng hào phú phùng Địa kiếp vong gia (mất nhà).
Hạng Vũ sớm nổi danh, nhưng vì cuồng sát nên tuy là vua nước Sở, lên ngôi trước cả Lưu Bang mà không giữ được nước lâu dài. Sao Thiên không (tức Địa không trên lá số) chủ về đạo trời, đạo lý, pháp lý, nhân quả của các vấn đề thuộc trời, chủ vô hình nên người ta dễ phạm phải. Không là không được làm trái, nhưng ở đây Hạng Vũ thường làm trái, vô đạo nên đến hạn gặp Không thì mất nước, mất mạng.
Thạch Sùng tay trắng ăn xin, tích cóp mà thành giầu, chứ không phải lao động làm ra của cải, chỉ ăn sẵn của thiên hạ đưa cho, của bỗng dưng đem đến, kích phát lòng tham nên khi vận đến Địa kiếp mất nhà.
Hai trường hợp trên một sớm, một muộn, một về sự nghiệp, tính mạng, đạo lý, một đánh về lòng tham, về vật chất. Nên vận về Thiên không phải lo giữ chính đạo, vào Địa kiếp nên phóng tâm phát tài vật (như thời đấu tố địa chủ, nhờ biết Tử Vi mà nhiều địa chủ thoát cảnh đấu tố do cho hết đất đi). Hiểu lý lẽ thế thì trong cuộc sống chủ động mà vận dụng thì sẽ gặp hung hóa cát, gặp dữ hóa lành là vậy. Đâu phải đi cầu cạnh ai!
9) Những người bất hiển công danh, bởi vì Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi
Câu phú này xuất phát từ quan niệm xưa cho rằng đã học hành dùi mài kinh sử, thi cử đỗ đạt, ra làm quan thì phải có danh có tiếng, nhiều người biết đến theo thuyết chính nhân quân tử, mọi việc phải đường đường chính chính, ngay thẳng, rõ ràng, không thể mập mờ; vì đã làm quan tức như cha mẹ của dân thì không thể không minh bạch, rõ ràng, danh chính ngôn thuận được.
Nhật tức Thái Dương mà ở cung Sửu là quá nửa đêm thì mặt trời chưa mọc, chưa sáng được, trong khi Nguyệt tức Thái Âm ở cung Sửu thì đang bớt sáng vì đã qua một ngày mới đang chuẩn bị sáng; một thì chuẩn bị sáng, một thì giảm sáng nên hai ánh sáng này không mạnh và cũng không quá yếu, nó là thứ ánh sáng bàng bạc, mờ mờ, ảo ảo, giao thoa ánh sáng, tranh sáng. Nhật ở cung Mùi là lúc mặt trời đã giảm cường độ sáng còn Nguyệt bắt đầu sáng dần tạo thành hiện tượng tranh tối. Vận dụng vào đường công danh, sự nghiệp, nếu mà cứ mờ mờ ảo ảo, không rõ ràng như vậy, thì đương nhiên công danh sẽ không phát đạt lớn, mạnh được.
Về tư tưởng, nếu gặp Âm Dương Sửu Mùi này dễ rơi vào tình trạng lưỡng lự, lưỡng cực, tích hợp nhiều quan điểm, nhị nguyên, đa nguyên dẫn đến cách dùng dằng, lưỡng lự khi ra quyết định bất kỳ việc gì.
Tuy nhiên, không phải cứ Âm Dương Sửu Mùi là bất hiển công danh, nếu ở cung Quan Lộc thì nó sẽ còn tình huống những người làm ở vị trí công việc có tính chất giao thoa giữa các lĩnh vực khác nhau, hoặc đa diện, hai mang, trung gian,...
Sự bất hiển hay không còn phụ thuộc vào các sao phụ đi kèm trong cung hoặc hợp chiếu về cung. Khi Âm Dương ở các cung khác thì tùy theo cung, lĩnh vực mà có sự ứng biến khác nhau.
Âm Dương đồng cung Sửu thì ban đầu nên nương theo Thái Âm, nửa sau theo Thái Dương. Đồng cung tại Mùi thì ban đầu theo Thái Dương, sau theo Thái Âm. Tất nhiên, tại thời điểm giao thoa thì nó sẽ có tình trạng tranh tối, tranh sáng, làm mình lưỡng lự, phân vân, không nhìn ra hết tiềm năng để mà chọn cái nào. Do đó, mới có câu tùy thuộc số phận, vì nhìn có khi không thấy, có khi không nhìn mà lại thấy được.
10) Thiên Phủ tối kị Không vong, nhi ngộ Thanh long phản vi cát tường.
Thiên Phủ kị nhất Không Vong (Tuần, Triệt), mà gặp sao Thanh long sẽ hóa thành tốt lành.
Sao Thiên Phủ là sao đứng đầu vòng Thiên Phủ, giống như thủ tướng trong một nước có vua, tổng thống (sao Tử Vi) vậy. Nó có vai trò lãnh đạo, bao quát, tổng thể, quản trị, quản lý chung. Khi gặp sao Tuần và Triệt (còn gọi là Tuần trung không vong và Triệt lộ không vong -- chữ Không Vong là làm cho biến mất trở thành không, từ thực thành hư). Nên vai trò của Thiên Phủ khi gặp một hoặc cả sao này sẽ làm cho Phủ bị mất hoặc giảm tác dụng rất lớn. Phủ khi gặp Triệt gọi là cách "Chim đầu đàn vỗ cánh bay xa", tượng giống như cắt đầu, bóc vỏ, bóc lớp ngoài, hoặc Phủ còn nghĩa là kho khi gặp Triệt là vỡ kho, thành ra rất bất lợi. Phủ gặp Tuần là bị bó buộc, giam lỏng, thành ra không thực hiện được đầy đủ quyền năng của mình. Thanh long có tượng là rồng xanh, khi gặp Phủ giống như rồng ở trong hang, ổ muốn ra vào tùy ý, giúp cho Phủ trở nên đắc dụng. Thiên Phủ Thanh long giống như rồng ở trong đầm, vực, ẩn tàng, khó kiếm, khó gặp, bình an, cách gọi là "giao long vãng uyên".
PHỤ LỤC
- HUYỀN ĐỒ
+----------------+------------------+------------------+----------------+ | BÍNH | ĐINH | MÙI | CANH | | | | | | | MẬU | KỶ | | THÂN | | | | | | | TỊ | NGỌ | | | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | THÌN | | TÂN | | | | | | | | DẬU | +----------------+ +----------------+ | ẤT | | TUẤT | | | | | | MÃO | | | +----------------+------------------+------------------+----------------+ | GIÁP | SỬU | QUÝ | NHÂM | | | | | | | DẦN | | TÝ | HỢI | +----------------+------------------+------------------+----------------+
- BẢNG TƯỢNG SAO
STT Tên sao, viết tắt Hình tượng
1 Tử Vi -- TỬ Vua, nguyên thủ, tôn sư, lãnh tụ tối cao, đế tinh, uy quyền, tài lộc, Phúc Đức, có năng lực mạnh, làm chủ mọi việc, có năng lực cứu giúp, hóa giải. Là sao đứng đầu của môn Tử Vi học. Hội tụ đủ tài, đức, uy, quyền, phúc, lộc, thọ.
2 Thiên Cơ -- CƠ Trợ lý, giúp việc, máy móc, thiết bị, cơ giới, cơ khí, quân sư, võ sư, Huynh Đệ, phúc thọ, thiện tinh, thể thao, nghệ thuật, tính co giãn cao, sáng suốt, khéo léo, có mưu cơ, nhân hậu, từ thiện
3 Thái Dương -- NHẬT, DƯƠNG Mắt trái, thần kinh, nam giới, ông, cha, chồng, con trai, mặt trời, năng lượng, quyền lực, ánh sáng, văn minh, Quan Lộc, thông minh, nhân hậu, hơi nóng nảy, tăng tài, tiến lộc, uy quyền hiển hách
4 Vũ Khúc -- VŨ Lãnh đạo hoặc chuyên gia về tài chính, kỹ thuật, nghệ thuật, vũ thuật, mũi, cằm, ngực, thiết bị tinh xảo, tiền bạc, tài lộc, cương nghị, dũng mãnh, tăng tài, tiến lộc, tham lam, ương ngạnh, phá tán, có đặc tính như Cô, Quả
5 Thiên Đồng -- ĐỒNG Trẻ con, người già, hòa đồng, cánh đồng, cùng chung, thích nghi, thay đổi, dễ tiếp nhận pha trộn các sao khác, may mắn, vui vẻ
6 Liêm Trinh -- LIÊM Tướng giữ biên ải, người đi xa, liêm khiết, Quan Lộc, hình ngục, ngay thẳng, dũng mãnh, can đảm, bất khuất, khắc nghiệt
7 Thiên Phủ - PHỦ Lãnh đạo, quản lý, quản gia, kho tàng, vỏ bọc, bao trùm bên ngoài, dạ dày, các đồ chứa đựng, che phủ, đi đầu, thận trọng, chắc chắn, dinh thự, phủ quan, công đường, tài lộc, uy quyền. Là sao đứng đầu chòm sao Thiên Phủ đối xứng với chòm sao Tử Vi. Có vai trò, vị thế rất quan trọng.
8 Thái Âm -- NGUYỆT, ÂM Mắt phải, nội tạng, nữ giới, bà, mẹ, vợ, con gái, mặt trăng, đất đai, đồ vật liên quan đến phụ nữ
9 Tham Lang - THAM Nhân dân, số đông, da thịt, cầu toàn, kỹ tính, hoạ phúc, uy quyền, ưa tửu sắc, chơi bời, tài lộc, hay nhầm lẫn, nhân hậu, vui vẻ, ăn nói đanh thép, thị phi, kiện cáo, tai họa
10 Cự Môn -- CỰ Cửa thành, cổng, cửa nhà, mồm miệng, ngọc trong đá, lỗ, khe, ngôn ngữ, tiềm ẩn, thị phi, kiện tụng, pháp luật, công đường, chính quyền
11 Thiên Tướng -- TƯỚNG Đầu, thân hình, tướng mạo, tướng nhà trời, hình tướng thu phục lòng người, chất phác, nhẫn nhịn, bao dung, ba phải, co giãn, Quan Lộc, phúc thiện, đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê, uy dũng, công danh, tài lộc
12 Thiên Lương -- LƯƠNG Phúc Đức, thiện lương, lương thực, thực phẩm, tài chính, tiền tệ, hiền lành, ưa hưởng thụ, lười làm, Phụ Mẫu, phúc thọ, ấm no, mang lại niềm vui, nhân hậu, khoan hòa, có mưu cơ, biết quyền biến, giải trừ bệnh tật, nhầm lẫn, thất thường, ham chơi
13 Thất Sát -- SÁT Dũng tướng, sát thủ, kiếm khách, hành động mau lẹ, bộp chộp, hồ đồ, nóng vội, cô đơn, uy vũ, sát phạt, hung bạo, liều lĩnh, hay gây tai họa
14 Phá Quân -- PHÁ Mở mang, khai phá, tướng tiên phong, người đi đầu, cách mạng, đổi mới, ranh giới, công nghệ, hao tán, Phu Thê, can đảm, dũng mãnh, cương, liều lĩnh, hung bạo, phá tán, gian ác, bại hoại
15 Lộc Tồn -- LỘC Kho tàng, hạt, dự trữ, tài lộc, bảo quản lương thực, tiền, vật chất dự phòng, cô độc, nhân hậu, từ thiện, quyền tước, tài lộc, phúc thọ, thông minh, hiếu học, nghiêm cẩn, cứu khốn phò nguy, giải trừ bệnh tật, tai họa
16 Bác sĩ Bác sĩ, người học rộng, tài cao, có trí tuệ, phẩm hạnh cao, thông minh, khoan hòa, nhân hậu, lợi cho việc học hành thi cử, giải trừ bệnh tật
17 Lực sĩ Người có sức khỏe tốt, mạnh bạo, nhanh, hay ăn uống, uy lực
18 Thanh long Rồng xanh, sông dài, vui vẻ, hoà nhã, lợi cầu công danh, cưới hỏi, sinh nở, giải trừ bệnh tật, tai hoạ nhỏ
19 Tiểu hao -- HAO, SONG HAO Lưu chuyển nhỏ, ống rỗng, sông ngòi, hoang hủy, làm hao hụt tài lộc, gây ra sự ly tán, xa cách
20 Tướng quân -- TƯỚNG Tiểu tướng quân, thủ lĩnh, lãnh đạo cấp nhỏ, can đảm, dũng mãnh, có óc lãnh tụ, hiên ngang, kiêu căng, thích cầm đầu, lợi cầu công danh, uy quyền, những việc liên quan đến quân sự, ghen tuông, lấn át chồng
21 Tấu thư -- TẤU Sách vở, tài liệu, hồ sơ, giấy tờ, công văn, vui vẻ, khôn khéo, làm lợi, làm văn, đàn hát, đàm luận
22 Phi liêm -- PHI Mũi tên, phóng nhanh, tên bay, gián, sâu ăn lúa, vui vẻ, nhanh nhẹn, ko lợi cho việc sinh nở, Tử Tức, anh em
23 Hỷ thần -- HỶ Trẻ sơ sinh, vị thần vui vẻ, vô tư, vô ưu, đem lại sự may mắn, đáng mừng, cưới hỏi, lợi cho thi cử, cầu danh, cưới hỏi, sinh nở
24 Bệnh phù Đau yếu, buồn rầu, bệnh tật, sự lưu chuyển lớn, ốm yếu, da xanh xao, vàng vọt
25 Đại hao -- HAO Lưu chuyển lớn, sông, ống rỗng, hao hụt, hoang hủy, gây ra sự ly tán, xa cách; sự vận động, chuyển động, lưu thông.
26 Phục binh -- BINH Số đông, quân ẩn núp, đánh úp, theo dõi, lừa đảo, trộm cắp, hãm hại, ám muội.
27 Quan phủ Nơi công đường, biết xét đoán, gây rắc rối, ngăn trở mọi việc
28 Quốc ấn - ẤN Con dấu hành chính, chức sắc, chức quyền, lợi thi cử, cầu công danh, giữ chức vị, quyền hành
29 Đường phù - PHÙ Biển hiệu, thẻ, giấy đi đường, công văn, con dấu cá nhân (không có tính pháp lý, hành chính) đường bệ, uy nghi, lợi cầu công danh, giúp việc mua tậu nhà đất dễ dàng, làm nhà đất thêm cao đẹp rộng rãi
30 Thái Tuế Vua chúa, người đứng đầu, uy nghi, trang trọng, đầy đủ nghi thức, lạnh lùng, xét đoán, lý luận khinh người, ko thích giao thiệp, ít cảm tình
31 Thiếu dương Ánh sáng nhỏ, thiếu nam, thanh niên, thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện, giải trừ bệnh tật, tai họa nhỏ
32 Tang môn - TANG Cửa nhà quan, cây dâu, máu, lạnh, băng tuyết, đá lạnh, bệnh hoạ, dũng mãnh, bạo tợn, bi thảm, tang thương, hao hụt tài lộc, nghi thức, nghi lễ; biểu tượng báo hiệu bên ngoài của Thái Tuế.
33 Thiếu âm Ánh sáng nhỏ, thiếu nữ, thanh niên, thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện, giải trừ bệnh tật, tai họa nhỏ
34 Quan phù Biết xét đoán, hay lý luận, giúp đỡ, thị phi, kiện cáo, những việc liên quan đến pháp luật
35 Tử phù Buồn thảm, tang thương, rắc rối, ngăn trở mọi việc
36 Tuế phá Răng xấu, phá hoại, chống đối, ngang ngược, phá tán
37 Long đức Đức tính của rồng, ẩn tàng mà mạnh mẽ, uy nghi, đức độ, đoan chính, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện, giải trừ bệnh họa
38 Bạch hổ - HỔ Hổ trắng, xương, uy quyền, sức mạnh, bên phải, phương Tây, dứt khoát, mạnh mẽ, suy tư, pháp lý, quy chế, quy định, dũng mãnh, bạo tợn, bi thảm, tang thương, bệnh họa
39 Phúc Đức Các đức tính tốt, hiền lành, làm việc tốt, thiện lương, đức độ, đoan chính, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện, giải trừ bệnh họa
40 Điếu khách - KHÁCH Khánh, chuông, loa đài, vật phát ra âm thanh, khinh người, hay khoe khoang, nói năng không cẩn thận, ham chơi, đau yếu, tai nạn, tang thương
41 Trực phù Rắc rối, ngăn trở công việc, tang thương, buồn thảm
42 Trường sinh - SINH Bắt đầu khởi sinh, khởi đầu, dài lâu, nhân hậu, từ thiện, có độ lượng, gia tăng phúc thọ, lợi cho sinh nở, chủ bền vững, lâu dài
43 Mộc dục Tắm gội, tẩy rửa, sạch sẽ, làm mới, thay cũ đổi mới, hay thay đổi, chán nản, bỏ dở công việc, dâm dật, u mê, nhầm lẫn, sự đi xa
44 Quan đới Đai áo, đai mũ, dải rút, thắt lưng, ham thích công danh, chủ chức vị, quyền thế
45 Lâm quan Sự lớn mạnh, phát triển, thăng tiến, khoe khoang, thích làm giáng, lấy điện, nói năng kiểu cách
46 Đế vượng -- VƯỢNG Đầy đủ, đỉnh cao, mạnh mẽ, thời thượng, uy nghi, đường bệ, vui vẻ, nhân hậu, từ thiện, gia tăng phúc thọ, giải trừ bệnh họa, lợi cho công danh, quyền thế, tài lộc, chủ sự sinh sản nhiều và mau chóng, thịnh đạt
47 Suy Suy giảm, suy thoái, già cỗi, yếu đuối, hèn kém, sa sút, suy bại
48 Bệnh Bệnh, hư hoại, đau yếu, suy nhược, buồn rầu, khờ khạo, hay nhầm lẫn, bệnh tật
49 Tử Chết, kín đáo, thâm trầm, kín đáo, suy nghĩ sâu xa, đa sầu, đa cảm, chiết giảm phúc thọ, chết chóc, tang thương, sầu thảm
50 Mộ Chôn cất, ngu si, đần độn, u mê, nhầm lẫn
51 Tuyệt Kết thúc, chấm dứt, bại hoại, tiêu tán, khô can, làm bế tắc mọi công việc, chiết giảm phúc thọ
52 Thai Mầm mống, ngu dốt, mê muội, hay nhầm lẫn, a dua, chơi bời, giao hợp, thụ thai, sinh nở
53 Dưỡng Nuôi dưỡng, chăm sóc, chăm chỉ, cẩn thận, sự phù trì, nuôi nấng, chăn dắt
54 Hóa Lộc -- LỘC Tài lộc, tiền bạc, có giá trị, thiếu được bổ sung, tăng tài, tiến lộc, giữ gìn chức vị, uy quyền (mong muốn, ý chí)
55 Hóa Quyền -- QUYỀN Quyền lực, có lợi thế, thế mạnh, sức mạnh, đồng hành, tăng trưởng, mạnh bạo, may mắn, oai vệ, thích nắm quyền hành (động lực, hành động)
56 Hóa Khoa -- KHOA Trí tuệ, tri thức, học hành, chìa khóa, thông minh, lịch lãm, uyên bác, nhân hậu, từ thiện, tăng phúc, tăng thọ. Giải trừ bệnh tật, tai họa, cứu khổn phò nguy, chuyển hóa (giải pháp)
57 Hóa Kị - KỊ Thị phi, chất độc, hóa chất, thừa phải rút bớt, ích kỷ, hay ghen ghét, hay nhầm lẫn, gây bệnh tật, tai họa, thị phi, kiện cáo, nhưng giữ của cải bền vững (kết quả)
58 Ân quang - QUANG Phúc Đức từ đời trước truyền tới đời này, được hưởng các phúc lành do các đời trước hoặc đời này đã tạo dựng, thông minh vui vẻ ôn hòa, trọng ân nghĩa, nhân hậu, từ thiện, cứu khốn phò nguy, may mắn, giải trừ bệnh họa
59 Thiên quý - QUÝ Những đức tính trời ban, được gần người quyền quý, phúc phận có sẵn mà được hưởng thụ, thiên về sang trọng, gần người quyền quý, thông minh vui vẻ ôn hòa, trọng ân nghĩa, nhân hậu, từ thiện, cứu khốn phò nguy, may mắn, giải trừ bệnh họa
60 Thiên khôi -- KHÔI Đầu, mũ, bằng cấp, là người đứng đầu, có trí tuệ, hiểu biết, tư duy tốt, quyền tước, thông minh, cao thượng, nhân hậu, từ thiện, ưa thích văn chương
61 Thiên việt -- VIỆT Vai, chứng chỉ nghề nghiệp, bằng cấp kỹ thuật, là người đứng đầu về võ, kỹ thuật, có tư duy thực tiễn, kỹ năng thực hành tốt.
62 Thiên quan Phúc thần chủ về công danh, sự nghiệp, có quyền uy, được người nể trọng, giúp đỡ, hay giúp đỡ người khác được công việc hanh thông, tốt đẹp, có đức độ, có lòng tín ngưỡng tôn giáo, nhân hậu, từ thiện, cứu khốn phò nguy, giải trừ bệnh tật, gia tăng phúc thọ
63 Thiên phúc Phúc thần chủ về tuổi thọ, sức khỏe, an lành, tài lộc, được người giúp đỡ, hoặc hay giúp đỡ người khác được an vui, có đức độ, có lòng tín ngưỡng tôn giáo, nhân hậu, từ thiện, cứu khốn phò nguy, giải trừ bệnh tật, gia tăng phúc thọ
64 Văn xương - XƯƠNG Thần văn chương, nghiêng về lý thuyết, có tính tổng quát, học vấn cao, tri thức rộng, hiểu biết, có tính dài dòng, mềm mỏng, lãng mạn, có khả năng diễn dịch tốt, mỹ thuật, khoa giáp, thông minh, hiếu học
65 Văn khúc - KHÚC Thần văn chương, nghiêng về thực hành, kỹ năng, kỹ thuật, tiểu tiết, có khả năng quy nạp tốt, mỹ thuật, khoa giáp, thông minh, hiếu học
66 Tả phù -- TẢ Tay trái, chân trái, nửa trái, phía bên trái, trợ lý, giúp việc ở bên cạnh, làm việc văn phòng, phò tá, giúp đỡ
67 Hữu bật -- HỮU Tay phải, chân phải, nửa phải, phía bên phải, người giúp việc ở bên ngoài, làm việc nặng nhọc, kỹ thuật, phò tá, giúp đỡ
68 Tam thai -- THAI Trán, khôn ngoan, bệ vệ, phúc hậu, thích an nhàn, làm cho nhà đất thêm cao đẹp
69 Bát tọa -- TỌA Cằm, vị thế ngồi trang trọng, ghế chủ tọa
70 Thai phụ - PHỤ Tự đắc, khoe khoang, hiếu danh, ưa hình thức bề ngoài, lợi thi cử, công danh, chủ bằng sắc
71 Phong cáo -- CÁO Thông báo, bảng biển, quảng cáo, thông tin đại chúng
72 Long trì -- LONG Ao rồng, bàng quang, ruột thừa, bên trái, phương Đông, màu xanh, tay trái, mũi, dạ dày, tử cung, dạ con, vui vẻ, hoà nhã, khéo léo, mềm, thông minh, nhân hậu, may mắn, công danh tài lộc hưng vượng, nhà đất cao đẹp rộng rãi
73 Phượng các -- PHƯỢNG Gác phượng, chim phượng là người thanh tao, có Phúc Đức, hiền hậu, nhà lầu, bên trên, phía Nam, màu đỏ, phía trước, ngực, bụng, tai, tim, thần kinh tim, vui vẻ, tinh tế, văn minh, sáng láng
74 Hoa cái -- CÁI Rùa, lọng che, ô dù, cửa hậu, cửa ngách, là người kín đáo, kiêu kỳ, ngầm, làm các công việc, bóng mát, mái nhà, bên dưới, phía sau, phương Bắc, màu đen, ngọc chẩm, sau lưng, mông, xương mu, yoni, đẹp đẽ, bên ngoài uy nghi, chủ phú quý, quyền thế, lợi cầu công danh
75 Thiên mã - MÃ Ngựa, xe, phương tiện di chuyển, vận động, đi lại, người có năng lực, đa năng, năng động, có ý chí tiến thủ, ưa tự do, dịch chuyển, tháo vát, may mắn, nhanh nhẹn, thay cũ đổi mới, chân tay, xe cộ
76 Đào hoa -- ĐÀO Hoa đào, máu, tim, sự may mắn, vui vẻ, có tính hướng ngoại, được người yêu mến, thuận lợi, tình cảm, tình ái, cảm xúc, sức hút bề ngoài rực rỡ, ban đầu, rất mạnh
77 Hồng loan -- HỒNG Sợi tơ hồng, vải, lụa, gân, sợi dây, sự may mắn, vui vẻ, có tính hướng nội, ngầm, kín đáo, niềm vui nội tâm, tiềm ẩn, cảm xúc, sức hút ngầm, duyên ngầm
78 Thiên hỷ - HỶ Niềm vui tự nhiên, do trời mang lại, may mắn, thuận lợi, lợi cầu danh, cưới hỏi, sinh nở
79 Kình dương - KÌNH Cột chống trời, cây cao, cây cau, cột lớn, xương sống, chân tay, dương vật, sát phạt, ngọn thương, có tính đơn, công khai rõ ràng, minh bạch, hướng lên trên, hướng ngoại, nhanh chóng, dứt khoát, sát phạt
80 Đà la -- ĐÀ Rễ bám đất, trụ nhiều chân, con cua, xương sườn, xương bàn tay, xương bàn chân, âm hộ, lưới, mũi phi tiêu bất ngờ, ngấm ngầm, có tính đa, kín đáo, chậm, hướng xuống dưới, dai dẳng, sát phạt, giết chóc, phá hoại, gây tai họa, bệnh tật
81 Hỏa tinh -- HỎA Lửa, nhiệt, năng lượng, bếp, thiết bị nhiệt, đèn, nến, nhiệt huyết, mong muốn
82 Linh tinh -- LINH Sấm sét, điện, linh hồn, thiết bị điện tử, viễn thông, thần kinh, lửa tam muội, điện, sóng vô tuyến, siêu năng lượng, vô hình, có sức mạnh nhanh, dài nhỏ, phổ hẹp, hướng từ trên xuống
83 Địa không -- KHÔNG Vô hình, ý niệm, nhân quả, quả báo do trái lẽ trời, tưởng tượng, trí tuệ. lý thuyết, nhanh, thời gian đầu, thúc chín ép, tư tưởng, tinh thần, phá tán, tác động
84 Địa kiếp -- KIẾP Hữu hình, vật chất, sự phá hủy, axit, chậm, tàn phá, báo thù, báo nghiệp, vật chất hữu hình, ung bướu, viêm nhiễm, nợ đời
85 Thiên khốc -- KHỐC Tiếng khóc, tiếng kêu, âm thanh, đa sầu đa cảm, buồn rầu hoảng hốt, suy nghĩ xa xôi, bệnh tật tang thương, tiền trở hậu thành
86 Thiên hư - HƯ Sự hư hoại, thối nát, rục muỗng, thoái hóa, cũ nát, phá bỏ, phế, tự hoại, cái mới gặp thứ ko hay, già, chín, chuyển giai đoạn, đa sầu, đa cảm buồn rầu, hoảng hốt, suy nghĩ xa xôi, gây ra bệnh tật, tang thương, ngăn trở mọi công việc (tiền trở, hậu thành)
87 Thiên riêu -- RIÊU Con rết, nhiều chân, nhiều rễ, nhiều lông, đa nghi, huyễn hoặc, có tín ngưỡng, lông tóc, tơ, rua, số nhiều, che phủ, con vật nhiều chân (rết, cuốn chiếu, mực ...) cây cỏ nhiều tua, tơ hồng, rễ bám
88 Thiên y -- Y Chủ về sạch sẽ, cẩn thận, thuốc thang
89 Thiên hình - HÌNH Thanh kiếm trời, dũng mãnh, sát phạt, có oai phong, liên quan đến sự chém giết, mổ cắt, châm chích, chuyên về quân sự
90 Thiên không Khoảng không gian trước nhà, sân nhà, kính
91 Lưu hà Sông dài, nước chảy, thâm trầm, gian hiểm, sát phạt, gây tai hoạ, giết chóc
92 Kiếp sát Có tính sát phạt, gây họa, chết chóc, hư hỏng nhỏ, đâm chém, mổ, cắt, châm chích
93 Lưu niên văn tinh Tài lộc nhỏ, đều đặn, thường niên, văn chương, thông minh, chuộng bằng sắc.Lợi ích cho việc học hành thi cử, cầu công danh
94 Thiên trù Bếp trời, cung cấp lương thực, thực phẩm, thích rượu thịt, gia tăng tài lộc, hay ăn uống
95 Tuần Ngăn cách, bao bọc, ngăn cản
96 Triệt Cắt đứt, kéo, dao, cưa, chặt, thanh lọc
97 Thiên giải Vị thần hóa giải do thiên tai gây ra, cứu khốn phò nguy, vô hình, cơ chế, chính sách, gió bão, vận hành, thời gian, thời vận, ảnh hưởng từ trường, thời tiết, khí hậu, gió bão, sấm sét, đại diện cho trời
98 Địa giải Vị thần hóa giải do địa họa, đất đai, vật chất gây ra, đại diện cho đất, giải cứu tai ách, hoạ hại hữu hình, làm chậm quá trình sinh diệt
99 Giải thần Vị thần hóa giải các tai chướng do người gây ra, hoá giải nhờ chính bản thân mình hoặc người khác giúp đỡ
100 Thiên đức Đức tính của trời: Mạnh mẽ, kiên cường, bao la, thuần khiết, đức độ, đoan chính, nhân hậu, giải trừ bệnh tật nhỏ
101 Nguyệt đức Đức tính của mặt trăng, của phụ nữ, đức độ, đoan chính, nhân hậu, giải trừ bệnh tật nhỏ
102 Đẩu quân Nguyệt tướng -- nữ tướng quản tháng, nữ tướng trong nhà, nghiêm nghị, khắc nghiệt, giữ gìn của cải bền vững, ko lợi cho sinh nở
103 Cô thần Vị thần cô đơn của nam giới, cô độc, lạnh lùng, khó tính, khắc nghiệt, không thích giao thiệp, giữ gìn của cải bền vững
104 Quả tú Vị thần cô đơn của nữ giới, cô độc, lạnh lùng, khó tính, khắc nghiệt, không thích giao thiệp, giữ gìn của cải bền vững
105 Thiên tài đi với sao xấu giảm xấu, đi với sao tốt giảm tốt
106 Thiên thọ [chủ phúc thọ tăng tài lộc và nhân từ, điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện, gia tăng phúc thọ]{.mark}
107 Phá toái táo bao, chóng chán, phá ngang, hao tán, gây trở ngại mọi việc
108 Thiên la Lưới trời, kìm hãm, gây rắc rối, ngăn trở mọi công việc, bắt bớ, giam cầm, hiểm ác
109 Địa võng Lưới đất, kìm hãm, gây rắc rối, ngăn trở, bắt bớ, giam cầm
110 Thiên thương Cây giáo, cây thương, [ngăn trở mọi công việc, buồn thảm, đem lại sự không may, gây tang thương, bệnh họa]{.mark}
111 Thiên sứ Sứ giả nhà trời, đem lại nhiều sự ko may
III. CÁC BỘ SAO THEO CÁCH CỤC
1. TỬ VI
-
Tử Vi, Thiên Phủ, hóa Kị, hóa Quyền: Có tài thao lược, có sức mạnh, có trí tuệ, có quyền lực lớn.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Tam thai, Bát tọa: Có vị thế tốt, uy quyền hiển hách, ngồi đúng nơi, làm đúng việc.
-
Tử Vi, Tang môn, Tả phù, Hữu bật: Có sự thay đổi, chuyển đổi kế hoạch, thay đổi trong quá trình thực hiện do kết quả sơ bộ không đúng như mong đợi, hoặc các nghi lễ, thủ tục không đảm bảo, không đúng theo yêu cầu, mong muốn nên sẽ phải thay đổi lại khi có điều kiện. ngoài ra cũng là hình thức "lừa đảo" khi không làm đúng việc như kế hoạch, lời hứa ban đầu.
-
Tử Vi, Địa không: Vua bù nhìn, chỉ có tiếng không có miếng hoặc không có thực quyền.
-
Tử Vi, Địa kiếp: Vua gặp cướp, vua/lãnh đạo gặp hoàn cảnh bất lợi, khó khăn.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên mã (Phù Du Mã - ngựa kéo xe cho vua chúa): Tài giỏi, thao lược, có uy quyền, hiển hách, giàu sang tột bậc, phúc thọ song toàn.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên mã, Thái Âm, Thái Dương hội hợp (Thư Hùng Mã - ngựa tốt đủ đôi): đa tài, giàu sang, vinh hiển.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên mã, Lộc Tồn hội hợp Thái Âm, Thái Dương:(Chiết Tiễn Mã) bẻ roi đánh ngựa, mọi sự chóng thành tựu, công danh, tài lộc đều hưng vượng .
-
Tử Vi gặp Phủ, Vũ, Tướng, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Long, Phượng, tất có uy quyền hiển hách, phúc thọ song toàn, và được hưởng giàu sang trọn đời.
-
Tử gặp Tuần, Triệt: Sớm xa gia đình, đi xa lập nghiệp, nên muộn lập gia đình .
-
Tử Vi, Tham Lang: Tu tâm dưỡng tính.
-
Tử Vi, Tham Lang, Không, Kiếp: Người tu hành, muốn xuất gia.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Phú quý song toàn, qúy hiển và khá giả.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Kình Dương: Buôn bán lớn, giàu.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Tả Phụ, Hữu Bật: Phú quý trọn đời.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ, Tướng, Tả, Hữu, Long, Phượng, Khoa, Quyền, Lộc, Ấn, hội hợp nên rất rực rỡ tốt đẹp, ví như vua tôi khánh hội ở chốn triều đình. Có cách quân thần khánh hội, chắc chắn là được hưởng phú quý đến cực độ, lại thêm uy danh lừng lẫy, tuổi thọ.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ, Tướng, Tả, Hữu, Long, Phượng, Khoa, Quyền, Lộc, Ấn Kình, Kiếp hội hợp, khó có thể tạo lập được sự nghiệp lớn trong thời loạn.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Lắm mưu nhiều kế.
-
Tử Vi, Thất Sát: Phú quý song toàn, vua mang kiếm báu.
-
Tử Vi, Thất Sát, Tuần, Triệt: Nhờ đến cha mẹ mới có hư danh.
-
Tử Vi, Văn Xương, Văn Khúc: Giàu sang.
-
Tử Vi, Tả phù, Hữu bật: Được hưởng phú quý, lại thêm uy quyền hiển hách, nói một lời được muôn người nghe theo.
-
Tử Vi, hoá Khoa, hóa Quyền, hóa Lộc: Sáng sủa, tốt đẹp.
-
Tử Vi, hóa Quyền, hoá Lộc, Kình dương, Đà la: Giàu sang nhưng vô đạo, bất chính.
-
Tử Vi, hoá Lộc, Tả Phù, Hữu bật: Quý hiển tột bậc.
-
Giáp Tử Vi, giáp Thiên Phủ(Tử Phủ triều viên): Nên rất quý hiển giàu, suốt đời sung túc và no ấm.
-
Tử Vi, Đế vượng: Có tài lãnh đạo.
-
Tử Vi, Địa không, Địa Kiếp, Đào hoa, Hồng loan: Giảm thọ.
-
Tử Vi, Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp: Mờ ám xấu xa như cành hoa bị mưa gió vùi dập.
2. THIÊN CƠ
-
Thiên Cơ, Hồng loan: Có kỹ năng khéo léo, nhất là các công việc về nữ công gia chánh, làm đẹp, nghệ thuật, kỹ nghệ, múa hát.
-
Thiên Cơ, Thiên hình, Địa không, Địa kiếp: Tai nạn bất ngờ.
-
Thiên Cơ, Thiên khốc, Thiên hư: Bệnh về hô hấp, phế quản, hen suyễn.
-
Bệnh, Địa kiếp, Thiên Cơ: Bệnh đậu mùa, thủy đậu, mụn nhọt.
-
Thiên Cơ, Triệt: Đứt gân, rách cơ.
-
Thiên Cơ, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Song Hao, Khoa, Quyền, Lộc, tất được hưởng phú quý song toàn và có uy danh lừng lẫy.
-
Thiên Cơ, Tả phù, Hữu bật, Lộc Tồn, Thiên hình, Thiên y, Ân quang, Thiên quý hội hợp: Chuyên về y khoa hay dược khoa.
-
Thiên Cơ, Tả phù, Hữu bật, Linh tinh, Thiên hình: Là người khéo tay, thường chuyên về kỹ nghệ, máy móc hay thủ công.
-
Thiên Cơ, Tuần, Triệt: Xa quê hương, bản quán và hay mắc tai nạn xe cộ, dao súng.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Phúc thọ song toàn, giàu sang trọn đời.
-
Thiên Cơ, Kình, Đà, Hỏa, Linh, Tướng quân xung chiếu: võ sĩ giang hồ hay thầy tu.
-
Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương: Thường là công chức.
-
Thiên Cơ, Thái Âm, Văn xương, Văn khúc, Thiên riêu hội hợp: Làm văn thơ dâm tinh.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương, Tuần, Triệt: Thầy tu.
3. THÁI DƯƠNG
-
Âm, Dương, Kị, Hình: Mắt bị thương tích, mù lòa; lời ăn tiếng nói, cách hành xử bị chướng tai gai mắt.
-
Thái Dương, Thiên hình: Tất mắt có tật, mắt thường bị vật kim khí bén nhọn chạm phải mà có thương tích
-
Âm, Dương, Riêu, Kị: Mắt kém, mắt mờ, nhìn nhận sự việc không rõ bản chất sự việc, u mê.
-
Thái Dương, Văn khúc: Khúc xạ, phản quang, phản chiếu.
-
Thái Dương, Văn xương: Ánh sáng rạng rỡ, có hiệu ứng đẹp (cầu vồng), bình minh rực rỡ hoặc hoàng hôn rực rỡ.
-
Thái Dương, Địa không: Trời quang mây tạnh, không gian thoáng đãng.
-
Thái Dương, (Văn xương), Linh tinh: Năng lượng quá mạnh, người rất thông minh nhưng dễ bị stress hoặc bị thần kinh bất ổn.
-
Thái Dương, Đào hoa, Hồng loan, Thiên Hỷ, Hỏa tinh, Linh tinh: Rực rỡ tốt đẹp.
-
Thái Dương, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị hay Không Kiếp: Giảm bớt tốt đẹp.
-
Thái Dương, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ, tất được hưởng phú quý đến tột bậc, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và phúc thọ song toàn.
-
Âm Dương hóa Khoa, hoá Lộc hội hợp là người có chức vị lớn trong chính quyền.
-
Thái Dương, Kình, Đà, Không, Kiếp, Kỵ, Riêu, Hình, nên suốt đời vất vả, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, hay đau mắt, thường có bệnh ở trong đầu, lại rất dễ mắc những tai nạn nguy hiểm, tuổi thọ cũng bị chiết giảm, chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là bị mù lòa không những thế hay bị tai họa khủng khiếp, và yểu tử.
-
Thái Dương, hóa Kị: Có tật ở mắt, mắt mờ.
-
Thái Dương, Thiếu dương: Rực rỡ, tốt đẹp, ví như mặt trời thứ hai.
-
Thái Dương, Tuần, Triệt: Tuy mắt kém, cũng thường có những bệnh đã kể trên và phải sớm ly tổ, nhưng được hưởng phú quý và phúc thọ song toàn
-
Thái Dương, Thiên Lương: Tất được hưởng phú quý và rất vinh hiển.
-
Thái Dương, Thái Âm: Ví như hòn ngọc sáng. Có cách này rất quý hiển, nhẹ bước trên đường công danh, như bước trên cùng Thiềm (mặt trăng) là người thông minh biết suy xét nên học một biết mười. Trong trường hợp này, nếu cung Mệnh vô Chính diệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, thật là hoàn mỹ.
-
Thái Dương, Thái Âm, Tuần, Triệt, Qúy, Ấn, Xương, Khúc hội chiếu, tất có sự nghiệp văn chương lớn lao và có quyền cao chức trọng.
-
Thái Dương, Thái Âm gặp Xương, Tuế, Lộc, Quyền, Phục, Cáo, Tả, Hữu hội hợp, tất sớm được nhẹ bước thang mây, thành danh một cách dễ dàng, lại có uy quyền hiển hách, được nhiều người tôn phục.
-
Giáp Nhật giáp Nguyệt: nếu không có uy quyền hiển hách, tất là bậc triệu phú.
-
Thái Dương, Lộc Tồn, Thiên mã, Trường sinh, Tả phụ, Hữu bật giao hội, tất làm nên giàu có lớn trong thời bình.
-
Thái Dương gặp Tướng, Ấn, Binh, Hình giao hội, nhưng không gặp Tuần, Triệt án ngữ, tất lập được sự nghiệp vĩ đại trong thời loạn.
-
Thái Dương, hóa Khoa, hóa Quyền, hóa Lộc chiếu, Tả phù, Hữu bật, Hồng loan, Thiên khôi không gặp Tuần, Triệt án ngữ, tất lập được sự nghiệp vĩ đại trong thời loạn.
4. VŨ KHÚC
-
Linh tinh, Văn xương, Vũ Khúc, Đà la: Cách về thần kinh, trí tuệ, nội tâm có sự khủng hoảng, bất ổn dẫn đến những hành vi/hành động dại dột; ngoài ra còn là cách về thủy ách, họa về sông nước, tắm gội, ăn uống, sức khỏe, sinh sản, tình dục.
-
Vũ Khúc, Tấu thư: Văn chương lỗi lạc, tri thức sắc sảo, có tài năng lớn, khả năng viết lách, hùng biện tốt.
-
Vũ Khúc, Văn khúc: Đa năng, đa tài, vừa giỏi về tri thức, lý thuyết, vừa khéo về kỹ năng, thực hành, thường là các nhà khoa học kỹ thuật giỏi, hoặc là văn võ song toàn.
-
Vũ Khúc, Văn xương: Văn võ song toàn, uy danh lừng lẫy, giàu sang trọn đời.
-
Vũ Khúc, Văn xương, Văn khúc: Có tài, văn võ song toàn.
-
Vũ Khúc hội Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tham Lang, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt, Tả phù, Hữu bật, Khoa, Quyền, Lộc, tất được hưởng phú quý đến tột bực mà có uy quyền hiển hách.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Lúc thiếu thời tuy vẫn được no cơm ấm áo, nhưng chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, vì công dân trắc trở, tiền tài, tụ tán thất thường, sự nghiệp như lâu đài xây trên bãi cát. Phải từ ngoài ba mươi trở đi mới được hưởng phú quý song toàn, mới giữ được của cải bền vững là càng về già lại càng giàu có.
-
Vũ Khúc, Tham Lang, Kiếp, Sát (Địa kiếp? Kiếp sát? Sát tinh?): trước giàu mà sau nghèo, lúc thiếu thời được hưởng giàu sang, từ ngoài ba mươi tuổi trở đi, bắt đầu sa sút, và càng về già lại càng nghèo túng.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Hay mắc tai nạn xe cộ
thiên hình, hóa Kị: có tính gian tham độc ác, bất lương, suốt đời cùng khổ cô đơn, lại hay mắc tai nạn khủng khiếp, nếu không có tàn tật: nếu không có bệnh khó chữa, chắc chắn là phải yểu tử chết một cách rất thê thảm.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Tham lận, bất lương, khó giữ gìn của cải sản nghiệp do tiền nhân để lại, kiếm ăn phương xa, vất vả.
-
Vũ Khúc, Phá Quân, Văn xương, Văn khúc: thông minh, khéo tay, chuyên về kỹ nghệ, máy móc.
-
Vũ Khúc, Phá Quân, Thái Âm, Tham Lang: suốt đời vất vả, chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng.
-
Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh: đề phòng tai nạn về điện, lửa, sấm sét và bệnh thần kinh (Vũ Phá, Liêm Sát)
-
Vũ Khúc, Kình dương, Đà la, Quả tú: vì tiền mà nguy khốn đến thân.
-
Vũ Khúc, Thiên khôi, Thiên việt: quan chức về tài chính, thường được coi giữ kho tàng.
-
Vũ Khúc, hóa Lộc, Thiên mã: lập nghiệp ở xa quê hương, nhưng rất khá giả.
-
Vũ Khúc, hóa Lộc, hóa Quyền: là người rất giàu.
-
Vũ Khúc, Kiếp sát, Kình dương: gian ác bất lương, giết người không biết ghê tay.
5. THIÊN ĐỒNG
-
Thiên Đồng, Thiên quý: Thường được người khác yêu quý, gặp gỡ, làm việc, chung sống với người có địa vị, chức quyền; được quý nhân giúp đỡ.
-
Thiên Đồng, Địa kiếp: Hay gặp nguy hiểm bất ngờ, bất thình lình; hoặc là người có bề ngoài hiền lành mà bên trong cơ mưu, sâu sắc.
-
Thiên Đồng, hóa Lộc/Lộc Tồn, Thiên mã, Ân quang: Cách có quý nhân giúp đỡ, lấy vợ, lấy chồng là người có tiền của, hoặc lấy nhau về thường ăn nên làm ra, giàu có; hoặc hợp tác, kết hợp với mọi người thường thành công, phát đạt.
-
Thiên Đồng, Hỏa tinh, Linh tinh: Có khả năng, năng lực, duyên với tâm linh, tôn giáo, tín ngưỡng; hoặc là các công việc về năng lượng, công nghệ thông tin, viễn thông, văn hóa, truyền thông.
-
Thiên Đồng, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa kiếp, Long trì, Thiên hình: Cắt ruột thừa, cấp cứu mổ nội tạng.
-
[Thiên Đồng, Địa không, Thiên hư]{.mark}, Kình dương: Hay gặp cảnh thị phi, do bất đồng, không hiểu nhau, thực ít hư nhiều.
-
Thiên Đồng, Thiên hình, hóa Kị: Lang thang phiêu bạt, thường có bệnh tật khó chữa, hoặc ở mắt, hoặc ở bộ tiêu hóa, lại hay mắc tai nạn, khó sống lâu
-
Thiên Đồng hội hợp Xương Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc: có công danh và tiền tài, được hưởng phú quý đến tột bực và có uy danh lừng lẫy
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: hưởng phú quý đến tột bậc, phúc thọ song toàn
-
Thiên Đồng, Thiên Lương tọa thủ đồng cung, gặp Thiên khôi, hóa Quyền hội hợp, cùng với Linh tinh, hóa Kị lại gặp thêm Song Lộc hội chiếu, là người kinh doanh, buôn bán, làm giàu một cách dễ dàng, và nhanh chóng
-
Thiên Đồng, Thái Âm: mặt trăng lơ lửng trên nền trời, chuyên về kỹ nghệ, hay kinh doanh, buôn bán, vẻ mặt xinh tươi đáng yêu
-
Thiên Đồng, Thái Âm, Kình dương: Võ tướng, trọng trấn ở chốn biên cương.
-
Thiên Đồng, Thái Âm, gặp Bạch hổ, Thiên khốc, Thiên riêu, Tang môn, Bạch hổ: người đẹp nhưng suốt đời khóc chồng
-
Thiên Đồng, thiên Việt: Là người đẹp đẽ, có vẻ mặt uy nghi.
6. LIÊM TRINH
-
Liêm Trinh, Tham Lang, Bạch hổ, Thiên hình: Gặp các vấn đề rắc rối pháp lý, tranh chấp, kiện tụng, vi phạm hành chính, vi phạm hình sự, tù tội.
-
Liêm Trinh, Thiên việt: Dũng tướng ở biên ải, có quyền thế, chức vụ lớn; hoặc là danh vọng, địa vị lớn (đứng đầu) về võ thuật, kỹ thuật.
Liêm Trinh, Văn xương, Văn khúc đồng cung là người có tài thao lược, biết quyền biến, người có tài văn võ, là bậc cái thế anh hùng, người gian dối, hay khoe khoang, suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, thường phải ly tổ bôn ba, lại hay mắc tai họa, nhất là tù tội và không thể sống lâu được. -
Liêm Trinh, Văn khúc: nay đây mai đó.
-
Liêm Trinh, Văn xương, Tả phù: kiện cáo, tù tội.
-
Liêm Trinh, Văn xương: không sống lâu được.
-
Liêm Trinh, Thiên hình, hoá Kị: Cuộc đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, vì công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, lại hay bị bắt bớ giam cầm, hay mắc những tai nạn bất kỳ.
-
Liêm Trinh, Phá Quân hội hợp Hỏa tinh, Linh tinh: (lòng người khó đoán) gian ác, lòng lang dạ thú.
-
Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa tinh: tự tử.
-
Liêm Trinh, Phá Quân, Địa kiếp, Kình dương: đề phòng hình ngục, tù tội
Liêm Trinh, Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh hội hợp, hay bị bắt bớ giam cầm, tù đày, đói khát, khổ sở,, và cũng có thể bị ám sát. -
Liêm Trinh, Bạch hổ (đồng cung hoặc xung chiếu): xiềng xích, gông cùm.
-
Liêm Trinh, Tướng quân: dũng mãnh .
-
Liêm Trinh, Tham Lang, hóa Kị: đỡ mờ ám xấu xa, chế được tánh hung của Liêm, Tham, Triệt tiêu được những sự chẳng lành do Liêm, Tham gây ra, có cơm no áo ấm, không lo về bệnh tật và tai nạn xảy đến trong đời.
-
Liêm Trinh, Tham Lang, hóa Kị, Văn xương, Văn khúc: mờ ám xấu xa, bị khác hại nhiều.
-
Liêm Trinh, Quan phù, Tang môn, Bạch Hổ: tổn hại đến công danh, quyền thế, tác họa một cách khủng khiếp, chủ bệnh tật, tai nạn, tang thương, thị phi, kiện cáo, tù tội.
7. THIÊN PHỦ
-
Thiên Phủ, Địa không: Kho rỗng, kho tượng trưng, vỏ bọc, bao phủ bên ngoài vô hình hoặc bằng các loại vật liệu nhìn xuyên thấu (plastic, kính). Trí tuệ, tư duy quản lý tốt, nhưng chỉ là về lý thuyết.
-
Thiên Phủ, Địa kiếp: Kho bị vỡ, mục nát; việc quản lý, lãnh đạo đi lên từ thực tiễn, trải nghiệm nhiều, có tính kỹ lưỡng. Da dẻ thường hay có vết, can thiệp, thương tích trên bề mặt da.
-
Thiên Phủ, Song hao: Kho bị rút bớt, hoặc có sự lưu chuyển liên tục, giống như hút chân không.
-
Thiên Phủ, Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh: uy quyền tài lộc bị chiết giảm.
-
Thiên Phủ, Tuần, Triệt, Địa không, Địa kiếp: kho tàng bị phá vỡ, gây ra sự háo tán, bại hoại.
-
Thiên Phủ, Tử Vi hội hợp Khoa, Quyền, Lộc, Kình dương, Hữu bât: là người có văn chức, nhưng gặp thời loạn nên kiêm nhiếp cả quân sự, có uy quyền lớn, khiến mọi người phải phục tùng, kính nể.
-
Thiên Phủ, Tử Vi hội hợp Khoa, Quyền, Lộc, Kình dương, Hữu bât, Tuần, Triệt án ngữ hay Thiên Không, Địa Không, Địa Kiếp xâm phạm, sẽ không được kể đến nữa.
-
Thiên Phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, hội hợp, nên được vinh hiển, có danh giá hơn người.
-
Thiên Phủ, Xương, Khúc, Lộc hội hợp, nên rất giàu có.
-
Thiên Phủ, Thiên Tướng: sung túc, thừa cơm ăn áo mặc.
8. THÁI ÂM
-
Thái Âm, Văn khúc: Ánh trăng lấp lánh mặt hồ gợn sóng, vẻ đẹp lung linh, hiệu ứng lan tỏa, làm việc gặp thời, gặp vận, gặp đúng hoàn cảnh, gặp đúng người phù hợp hỗ trợ.
-
Thái Âm, Văn xương: Ánh trăng sáng nhòe nhoẹt, loang lổ, bị (mây, vật) che bớt ánh sáng.
-
Thái Âm, Địa kiếp: Đất bị nhào nặn nhiều lần, sức khỏe thể chất không tốt, hay bị viêm nhiễm, ung u bướu, nhất là phần nội tạng hoặc phần phụ, nhất là đối với phụ nữ.
-
Thái Âm, Đào hoa, Hồng loan, Thiên hỷ: tăng thêm vẽ rực rỡ tốt đẹp.
-
Thái Âm, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị hay Kình dương, Địa không, Địa kiếp: giảm bớt rực rỡ tốt đẹp.
-
Thái Âm, Xương Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ, tất được hưởng phú quý đến tột bậc và nổi tiếng là giàu có, danh tài và được tăng tuổi thọ.
-
Thái Âm, Tuần, Triệt: sáng sủa tốt đẹp.
-
Thái Âm, hóa Kị: mặt trăng tỏa sáng, có mây năm sắc chầu một bên, hưởng phú quý đến tột bậc và sống lâu.
-
Thái Âm, Thiên riêu, Thiên hình, hóa Kị: tất không được hưởng giàu sang trọn vẹn: mắt kém, thường có bệnh ở bộ tiêu hóa, lại hay mắc tai nạn, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.
-
Thái Âm, hóa Lộc gặp Tả, Hữu hội hợp: là bậc triệu phú.
-
Thái Âm, Kình dương, Đà la: (hội hợp) suốt đời cùng khổ, thường phải lang thang phiêu bạt và rất nghèo túng, ly tổ, tiền tài bị hao tán.
9. THAM LANG
-
Tham Lang, Tả phù, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt: Thầy bói lừng danh, có khả năng tiên tri, dự đoán, phân tích, đánh giá tốt.
-
Tham Lang, Hỏa tinh: Có sự tích lũy tiền bạc lớn, giàu lên nhanh nhờ sự gom góp, tích tiểu thành đại.
-
Tham Lang, Linh tinh: Có sự xuất hiện bất ngờ gây tiếng vang lớn, anh hùng cái thế xuất thân bình dân.
-
Tham Lang, Đại/Tiểu hao: Cầm vàng nhịn đói, có tiền của mà không sử dụng được, hoặc làm các công việc quản lý về tài sản của chung, công sản.
-
Tham Lang, Văn xương: Sự loang lổ, lan tỏa không có định hướng, không có quy hoạch, lộn xộn; da dẻ bị loang lổ, bạch tạng, các chứng về da liễu.
-
Tham Lang, Trường sinh: Tuổi thọ cao, có tính dài lâu.
-
Tham Lang, Thiên hình: Thương tích, mổ xẻ, làm các công việc về giết mổ, chế biến thịt.
-
Tham Lang, Bạch hổ: Thú vật cắn, chó cắn, gặp rắc rối pháp lý.
-
Tham Lang, Địa kiếp: Tượng là thịt thối, thịt thừa, dễ bị bệnh da liễu, ung u bướu, viêm nhiễm.
-
Tham Lang, hóa Kị: buôn bán, kinh doanh mà nên giàu có.
-
Tham Lang, Tử Vi: là người yếm thế, làm việc gì cũng thất bại, và hay gặp những sự chẳng lành. Chỉ có tu hành mới mong được yên thân và hưởng phúc thọ.
-
Tham Lang, Tử Vi, hóa Kị, Địa kiếp: hội hợp, chắc chắn là sẽ phá giới, trở lại làm người thường, vì còn nặng nợ trần gian.
-
Tham Lang, hóa Kị, Thiên hình: thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, có nhiều bệnh tật khó chữa, hoặc ở mắt, giọng ở bộ tiêu hóa, hoặc ở bộ sinh dục, thường mắc những tai nạn khủng khiếp, chân tay thường bị vướng vào xích xiềng, và dĩ nhiên là yểu tử.
-
Tham Lang, hóa Kị hoặc Thiên riêu: hay bị bắt bớ giam cầm, nếu không, thật là khó tránh thoát được tai nạn sông nước.
-
Tham Lang, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc hay Hỏa Linh đắc địa, chắc chắn là được hưởng phú quý đến tột bậc, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và sống lâu.
-
Tham Lang, Vũ Khúc: Về già có uy quyền, được nhiều người lui tới thần phục.
-
Tham Lang, Vũ Khúc, Mộ: ngoài 30 tuổi mới phát phúc và được hưởng giàu sang
-
Tham Lang, Vũ Khúc, Phá Quân chiếu: say mê rượu ngon gái đẹp mà hại đến thân.
-
Tham Lang, Vũ Khúc, Phá Quân, hóa Kị: người khéo tay, biết nhiều nghề, thường chuyên về kỹ nghệ, thủ công hay làm thợ.
-
Tham Lang, Liêm Trinh: Đàn ông có cách này, hay chơi bời lang thang nay đây mai đó. Đàn bà có cách này rất dâm dật.
-
Tham Lang, Liêm Trinh, Tuyệt, Linh tinh: người nghèo khổ
-
Tham Lang, Liêm Trinh, Văn xương: trong đời có phen bị giam cầm khổ sở
-
Tham Lang, Liêm Trinh gặp Kình, Kiếp, Không, Hư, Mã hội hợp, thật là suốt đời cùng khốn, mà không yểu tử thì cũng cô đơn, bần hàn
-
Tham Lang, Kình dương hay Đà la (mệnh tại Tý, Hợi, Dần) hoa đào nổi trôi trên dòng nước, người chơi bời, hoang đàng, thường lang thang nay đây mai đó
-
Tham Lang. Hỏa tinh, Linh tinh: là người rất giàu và có quyền cao chức trọng
-
Tham Lang, Linh tinh: là người rất giàu và có quyền cao chức trọng
-
Tham Lang, Kình, Đà, Không, Kiếp: không được hưởng phúc thọ song toàn, giàu thì chết sớm mà nghèo thì sống lâu.
-
Tham Lang, Tang môn, Bạch hổ: khó mà đề phòng được sấm sét hay ác thú cắn đá
-
Tham Lang, hóa Quyền, Đế vượng: biến hư thành thực, chuyển xấu thành tốt
-
Tham Lang (ở Dần, Thân), Trường Sinh: sống lâu
-
Tham Lang, Đào hoa: người độc ác thâm hiểm và rất dâm đãng
-
Tham Lang, Đào hoa, Tuần, Triệt: người nhân hậu và đoan chính
10. CỰ MÔN
-
Cự Môn, Hỏa tinh, Linh tinh: Ngọc trong đá bị nung lửa, không phù hợp với cách làm vội vàng, dễ bị đá nát vàng phai, hỏng hết ngọc quý. Tình cảm, công việc vội vàng, nóng vội dễ không được kết quả như ý. Chú ý các vấn đề về thần kinh, tinh thần.
-
Cự Môn, Đại/Tiểu hao: Nước chảy đá mòn, ngọc mài thêm sáng, người có tư chất, phẩm chất tốt càng lâu ngày càng bộc lộ, mọi việc tốt đẹp về sau, uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy
-
Cự Môn, Địa kiếp: Ngọc bị vùi lấp, cửa bị hư hỏng.
-
Cự Môn hội hợp Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc là người hiểu biết sâu rộng, cũng có văn tài, ăn nói khôn ngoan đanh thép, thường hoạt động chính trị, hay làm thầy giáo và cũng được hưởng giàu sang, hưởng phú quý bền vững và phúc thọ song toàn
-
Cự Môn, hóa Lộc hay Tuần, Triệt: sáng suốt, tốt đẹp được rõ rệt như đá được phá vỡ, ngọc lộ hẳn ra ngoài
-
Cự Môn, hóa Khoa: không đáng lo ngại về sự chẳng lành
-
Cự Môn, hóa Kị: bệnh tật, tai họa khủng khiếp, không thể tránh thoát được những tai nạn hoặc về sông nước hoặc về xe cộ
-
Cự Môn, hóa Lộc, Thái Tuế: nên đi buôn
-
Cự Môn, Thái Âm: từ đời ông đời cha đã vinh hiển và liên tục ba đời đều có danh giá.
-
Cự Môn, Thái Âm, Lộc Tồn: suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng
-
Cự Môn, Thái Âm, Lộc Tồn, hóa Quyền, Phượng các: hưởng phú quý song toàn
-
Cự Môn, Thiên Cơ: người thông minh, học rộng, nhưng thích chơi bời, ăn tiêu hoang phí, chắc chắn là có quan chức lớn
-
Cự Môn, Thiên Cơ, Lộc Tồn: người ăn nói không chín chắn, cẩn thận
-
Cự Môn, Thiên la, Địa võng, hóa Khoa: người có tài du thuyết
-
Cự Môn, Kình, Đà, Hỏa, Linh hội hợp, nên rất mờ ám xấu xa. Có cách này thật là suốt đời vất vả, thường mắc nhiều tật bệnh và khó tránh thoát được những tai họa đáng lo ngại
-
Cự Môn, Kình dương, Đà la: đồng cung là người yếu đuối, mắc nhiều bệnh tật, suốt đời khổ sở. Nếu khỏe mạnh lại là quân trộm cắp, là hạng đàng điếm, ăn tàn phá hại
-
Cự Môn, Hỏa tinh, Linh tinh: cách này mà gặp ác hạn, tất chết ở giữa nơi đường xá
-
Cự Môn, Khoa, Quyền, Lộc: là người học rộng tài cao, có đức độ, ví như ngọc báu ẩn trong đá và chắc chắn là được hưởng phú quý đến tột bậc, phúc thọ song toàn.
11. THIÊN TƯỚNG
-
Thiên Tướng, Phong cáo: Chủ về có danh tiếng lớn, nổi danh thiên hạ, có địa vị, uy tín.
-
Thiên Tướng, Triệt: Tướng bị kiếm kề cổ, bất lợi, hay gặp trắc trở ban đầu.
-
Thiên Tướng, Tả phù: Có người giúp đỡ, hỗ trợ ở gần bên. Chủ gặp đúng tớ, phối hợp ăn ý.
-
Thiên Tướng, Hữu bật: Có người giúp đỡ, hỗ trợ thiên về sức mạnh, đôi khi hay bị bất đồng quan điểm vì kẻ mềm người cứng rắn.
-
Thiên Tướng, song Hao: Có sự thiên lệch, không cân đối về hình dạng, tính nết.
-
Thiên Tướng, Phục binh: Tướng ở chung với quân lính, phải đồng cam cộng khổ, làm các việc bí mật, bất ngờ, vất vả.
-
Thiên Tướng, Tướng quân: Hai tướng lớn nhỏ cùng chung một chỗ, dễ gây tranh giành quyền lực, không nhường nhịn nhau.
- Thiên Tướng hội hợp Tử, Phủ, Vũ, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, tất được hưởng phú quý đến tột bậc, lại có uy quyền hiển hách và danh tiếng lừng lẫy
-
Thiên Tướng, Kình dương: dao kề trên đầu, thường gây ra sự chẳng lành
-
Thiên Tướng, Tuần, Triệt: ông tướng mất đầu, ấn bị sứt mẻ, mất hết quyền lực, gây ra tai họa, tổn hại công danh, quyền thế, chủ sự truất giáng, bãi cách, tai nạn, xe cộ hay dao súng, sát hại khủng khiếp, không sống lâu được
-
Thiên Tướng, Kình dương, Đà la: nên chuyên về kỹ nghệ hay kinh doanh buôn bán và chắc chắn là có nhiều tiền của
-
Thiên Tướng, Thiên hình: khó tránh được tai họa về dao gươm, súng đạn và chắc chắn là đầu, mặt hay chân tay bị thương tàn
-
Thiên Tướng, Liêm Trinh giáp Kình dương: khó tránh thoát được tù tội
-
Thiên Tướng, Hồng loan: lấy được chồng giàu sang
-
Thiên Tướng, Văn khúc, Mộc dục, Hoa cái, Đào hoa: xinh đẹp, nhưng lại có tính dâm đãng
12. THIÊN LƯƠNG
-
Thiên Lương, Thiên khôi: Gặp quý nhân, hay gần người quyền quý, chức quyền lớn, được người giúp đỡ
-
Thiên Lương, Văn khúc, Thái Tuế: Chủ về làm giáo dục, tư vấn, thầy cô giáo, có đạo đức, tác phong và tri thức tốt.
-
Thiên Lương, Văn khúc, hóa Kị: bế tắc, ngăn trở, gây ra nhiều hung họa
-
Thiên Lương, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, chắc chắn được hưởng phú quý tột bực và có uy quyền hiển hách
-
Thiên Lương, Xương Khúc, Tả, Hữu, Tuế, tất có văn tài lỗi lạc và thường chuyên về sư phạm
-
Thiên Lương, Tuần, Triệt: suốt đời lao khổ, thường phải sớm xa gia đình, lại hay mắc tai họa khủng khiếp, tuổi thọ cũng bị chiết giảm. Có cách này thật chỉ có tu hành mới được yên thân và sống lâu
-
Thiên Lương, Hỏa tinh, Linh tinh: trong mình phải có tật và nếu không cùng khổ cô đơn, chắc chắn là yểu tử, nhưng chết một cách thê thảm
-
Thiên Lương, Thái Âm: rực rỡ tốt đẹp, ví như mặt trời mới mọc phương đông hừng sáng. Có cách này, nên mặt vuông vắn, đầy đặn và tươi nhuận, lại được hưởng phú quý đến tột bậc, suốt đời an nhàn sung sướng
-
Thiên Lương, Thái Âm, Văn xương, hóa Lộc: là người rất thông minh, đi thi rất đỗ cao, lại sớm hiển đạt, được hưởng giàu sang trọn đời và có uy danh lừng lẫy
-
Thiên Lương, Thái Âm, Linh tinh: có tài năng và dĩ nhiên là quý hiển
-
Thiên Lương, Thiên Đồng: người phóng đãng và thích phiêu lưu nay đây mai đó
-
Thiên Lương, Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Âm: thông minh và được hưởng giàu sang trọn đời
-
Thiên Lương, Văn xương: quý hiển
-
Thiên Lương, Văn xương, Văn khúc: quý hiển, có uy danh lừng lẫy
-
Thiên Lương, song Hao, Sát: tai họa đau thương súng đạn
-
Thiên Lương, Thiên mã: người phiêu đãng, thích chơi bời, ngao du, nay đây mai đó, và hay thay đổi chí hướng
-
Thiên Lương, hóa Lộc, Lộc Tồn hội hợp: kinh bang tế thế, biệt tài văn chương, san định năm kinh
-
Thiên Lương, hóa Lộc: người giàu hay đem của riêng đi giúp đỡ người khác.
13. THẤT SÁT
- Thất Sát, Văn khúc: Có kỹ năng, kỹ thuật, thao tác chính xác, tỉ mỉ, điêu luyện. (phú Tử Vi gọi là giết người không chớp mắt!!!). Hoặc làm việc không ngại gian khó, quyết đoán, dứt khoát, chính xác, rõ ràng.
-
Thất Sát, Kình dương: gây ra tai họa khủng khiếp.
-
Thất Sát, Tử, Phủ, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Mã, Kình, tất được hưởng phú quý đến tột bậc, có uy quyền hiển hách và danh tiếng lừng lẫy.
-
Thất Sát, Tả, Hữu, Long, Phương, Quang, Quý hội hợp, thường làm thợ vàng hay thợ bạc
-
Thất Sát, Thiên hình: người có biệt tài về quân sự và có oai phong lẫm liệt, là người liêm khiết, thẳng thắn và vô tư, nếu không mắc tù tội, tất cũng bị giết chết, hay chết vì tai nạn xe cộ.
-
Thất Sát, Tử Vi: vua mang kiếm báu, phú qúy đến tột bậc và có uy quyền hiển hách
-
Thất Sát, Tử Vi, Hỏa tinh, Tuyệt: là người tàn nhẫn khát máu
-
Thất Sát, Tử Vi, Hỏa tinh, Tuyệt, Hữu bật, hóa Khoa, Thiên mã, Quốc ấn, Hồng loan, Trường Sinh: hiển đạt về võ nghiệp, thường lập được chiến công một cách dễ dàng, và được vinh thăng lên hạng võ quan cao cấp
-
Thất Sát, Liêm Trinh: Bậc anh hùng trí dũng hơn người, người can đảm và có tài thao lược, chết ở nơi giữa đường sá, hoặc vì tai nạn xe cộ, hoặc vì dao súng
-
Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Văn xương: là người góa bụa, suốt đời cô đơn, buồn buồn khổ. Có cách này, phải muộn lập gia đình hay lấy kế lấy lẽ, mới tránh được mấy độ tang tóc bi thương.
-
Thất Sát, Kình, Đà, Hỏa, Linh hội hợp: tất bị gù lưng, hay có tật ở lưng và nếu ra trận, chắc chắn là mạng vong.
-
Thất Sát, Kình dương: hay mắc tai họa khủng khiếp, nhất là về xe cộ, dao súng, chết một cách rất thê thảm, thân thể không được vẹn toàn, là bậc cái thế anh hùng.
-
Thất Sát, Tuyệt, Kình dương, Đà la: yểu tử.
-
Thất Sát, Hỏa tinh, Kình dương: người nghèo hèn, thường làm đồ tể, hàng thịt.
-
Thất Sát, Địa kiếp, Thiên riêu: Đàn ông là người ghét đàn bà và thích ở độc thân, đàn bà tất giăng mắc vào lưới tình làm mang lụy, trong đời phải gặp nhiều phen khổ sở, điêu đứng vì tình.
14. PHÁ QUÂN
- Phá Quân, Phá toái: Chủ về có sự táo bạo, sáng tạo, đổi mới, liều lĩnh, dám nghĩ dám làm, luôn đi tiên phong trong mọi công việc.
-
Phá Quân, Thiên Lương, Thiên hỷ, hóa Lộc: chẳng đáng lo ngại nhiều về sự chẳng lành do Phá gây ra.
-
Phá Quân, Đại hao, Tiểu hao: càng phá tán, bại hoại.
-
Phá Quân, Xương, Khúc, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc hay Kình Đà, Không, Kiếp đắc địa, thật là thang mây nhẹ bước, tất được hưởng phú quý đến tột bậc, lại có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy.
-
Phá Quân, Văn xương, Văn khúc: suốt đời phải lao tâm khổ tứ và hay bị bắt bớ giam cầm.
-
Phá Quân, Văn xương, Văn khúc, Kình dương: suốt đời lao khổ thường phải lìa bỏ gia đình, bôn tẩu ở phương xa, lại hay mắc tai họa, tù tội và không thể sống lâu được.
-
Phá Quân, Song Hao, Hổ, Kị, Hình, nên suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, vì công danh trắc trở, nghèo túng, thường phải lang thang phiêu bạt bôn tẩu nay đây mai đó, lại hay mắc tai nạn và khó tránh thoát được tù tội, tuổi thọ cũng bị chiết giảm, cùng khốn cô đơn, phải, có tàn tật, có bệnh có chữa, thường mắc phải những tai nạn khủng khiếp, chân tay thường bị vướng vào xiềng xích, chết một cách thê thảm.
-
Phá Quân, Kình, Đà, Không Kiếp đắc địa hội hợp, cũng được hưởng giàu sang nhưng hay mắc tai họa.
-
Phá Quân, Lộc Tồn, Thiên mã: đàn ông hay chơi bời hoang đãng, thích ngao du nay đây mai đó, đàn bà rất dâm dật
-
Phá Quân, Lộc Tồn, Thiên mã, Thiên hình: là người vô hạnh, nhưng kiếm tiền dễ dàng.
-
Phá Quân, Hỏa tinh, Song Hao hội hợp, thật là khó tránh thoát được những tai nạn khủng khiếp.
-
Phá Quân, Hỏa tinh, Song Hao hội hợp Thiên việt, Thiên hình, tất về già sẽ chết vì mắc tai nạn.
-
Phá Quân, Kình dương, Tả phụ, Hữu bật: là người độc ác, đa sát, làm loạn thiên hạ.
-
Phá Quân, Hỏa tinh, Linh tinh: suốt đời phải bôn ba lao khổ.
-
Phá Quân, Hỏa tinh, Thiên việt: người giỏi về máy móc, thường chuyên về kỹ nghệ, khéo tay.
-
Phá Quân, hóa Khoa, Tuần: hoạnh phát danh tài.
-
Phá Quân, hóa Lộc, Thiếu Dương: vui tính, hay nói đùa bỡn.
-
Phá Quân, hóa Lộc, Thiên hình: uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy.
IV. CÁCH CỤC ĐỐI VỚI PHỤ TINH
-
Tả Thanh long, hữu Bạch hổ: giáp hai bên cung Điền Trạch chủ về đất đai có phong thủy tốt, vị thế đẹp.
-
Bạch hổ, Phi liêm: Hổ mọc cánh, có oai lực lớn, bay nhảy, thăng tiến, gặp thời vận tốt, có điều kiện tốt, thuận lợi để phát triển, vui vẻ, nhanh nhẹn, đem lại may mắn
-
Bạch hổ, Tấu thư: Hổ đội hòm sắt, lợi ích cho việc học hành, thi cử, cầu công danh, chức vị, quyền thế
-
Tiền Cái, hậu Mã: Xe ngựa có lọng che, chủ về phú quý, có chức vị.
-
Giáp Thai, giáp Tọa: Gần người quyền quý.
-
Giáp Tả, giáp Hữu: Luôn có người hỗ trợ, đồng hành trong các công việc, hoặc đi cùng đây đó.
-
Thanh long, Thiên việt: Chủ về gần hoặc hay gặp gỡ, làm việc với người quyền quý, hoặc có vị thế nhất định trong xã hội.
-
Hồng loan, Bát tọa: Nổi danh từ bé, có tiếng tăm, vị thế trong xã hội.
-
Hỷ thần/Thiên hỷ, Đào hoa: Có năng khiếu về nghệ thuật, ca múa nhạc, làm đẹp.
-
Đào Kị Kiếp Khốc Hư: Mưu mô hạ độc người khác, hoặc là cách bị trúng độc, ngộ độc thực phẩm, ngộ độc vì hoa, phấn, thực vật; hoặc bị bùa ngải, các thứ độc hại khác được ngụy trang bằng hình thức bắt mắt.
-
Long trì, Địa kiếp: Ao hồ, sông, đầm, biển bị san lấp mặt bằng.
-
Phục binh, Thiên hình, Tướng quân, Quốc ấn: Có sự cất nhắc, bổ nhiệm, thăng tiến trong công danh sự nghiệp, hoặc thực hiện các thủ tục hành chính, có tính pháp lý, kết hợp thành bộ sao uy dũng, kiêm nhiệm cả văn võ
-
Thai, Tọa, Mộ: Có vị thế, quyền uy, nổi danh, chủ về phú quý.
-
Dưỡng, Hỷ thần: Thần đồng, sớm nổi danh.
-
Kình Kiếp Cái: đánh chửi nhau
-
Văn xương, Văn khúc: vẻ mặt thanh tú và khôi ngô, tai thính, mắt rất sáng, trong mình thường có nốt ruổi kín hợp với quý tướng, lại là người thông minh, học rộng, biết suy xét, phán đoán mọi việc trước sau hay dở, có văn tài và có năng khiếu về âm nhạc, nhan sắc tuyệt vời rất đa tình, hưởng phú quý và sung sướng suốt đời, nét mặt cũng tươi tỉnh, nhưng tính rất dâm đãng và suốt đời phải buồn phiền vì chồng con,
-
Văn xương, Văn khúc gặp Tử, Phủ, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc là người thông minh, học rộng, có văn tài lỗi lạc, sớm nhẹ bước thang mây uy danh lừng lẫy được hưởng giàu sang trọn đời và sống lâu.
-
Văn xương, Văn khúc, Sát tinh: gái giang hồ, ty tiện, khắc chồng hại con, và thường phải yểu tử.
-
Văn xương, Văn khúc, Thiên riêu: người có tính đồng bóng.
-
Văn xương, Văn khúc, Tả phù, Hữu bật hội Kình dương, Đà la: trong mình có nốt ruồi kín, có nhiều tướng lạ.
-
Văn xương, Văn khúc, Lộc Tồn: người có nhiều tài năng xuất chúng.
-
Văn xương, Văn khúc, Hồng loan, Lộc Tồn: người có đức độ, đáng bậc hiền phụ, hưởng giàu sang trọn đời, vượng phu ích tử.
-
Văn xương, Tả phụ: quý hiển.
-
Giáp Xương, Giáp Khúc: thông minh, được nhiều người kính trọng, quý mến, ra ngoài hay gần quý nhân.
-
Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt hội chiếu: thông minh, học rộng, đỗ đạt rất sớm.
-
Văn khúc có Vũ Khúc hội chiếu, Tả phù, Hữu bật hội hợp: người có tài kiêm văn kiêm võ, hiển đạt về võ nghiệp, phú quý song toàn.
-
Thiên khôi, Thiên việt: con trưởng, nếu không cũng đoạt trưởng, đi thi đỗ đạt cao.
-
Thiên khôi, Thiên việt, Xương, Khúc, Khoa, Tuế, Tấu: người có văn tài lỗi lạc, nhẹ bước thang mây.
-
Khôi, Việt, Tử, Phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc: người kiêm văn võ, có óc lãnh tụ, có mưu cơ tổ chức và sớm nhẹ bước thang mây, nắm giữ đầu mối những công việc lớn nhỏ, có uy quyền hiển hách, hay lui tới gần bậc nguyên thủ, hưởng giàu sang, sống lâu.
-
Thiên khôi, Thiên việt, Tuần, Triệt: công danh trắc trở, hay mắc tai họa, tuổi thọ chiết giảm.
-
Thiên khôi, Thiên việt, Tuần, Triệt, hóa Kị, Thiên hình: suốt đời chẳng mấy xứng ý toại lòng, công danh trắc trở, nếu được hưởng giàu sang thì không lâu bền, thường có bệnh ở đầu, hay mặc tai họa khủng khiếp về súng đạn
-
Thiên khôi, Thiên việt, Xương, Khúc, Lộc Tồn không bị Sát tinh, Kị, Hình xâm phạm: được hưởng phú quý cực độ, sống lâu.
-
Tử Vi, Thiên khôi: uy danh lừng lẫy, giàu sang trọn đời.
-
Giáp Khôi, giáp Việt: thông minh, sớm hiển đạt, được nhiều người kính trọng, yêu mến, ra ngoài hay được quý nhân phù trợ.
-
Thiên khôi, Thiên việt, giáp Lộc: quý hiển, giàu có, ít người sánh kịp.
-
Lộc Tồn, Quang, Quý, Thiên quan, Thiên phúc, Riêu, Y: chuyên nghề thuốc, sau rất nổi tiếng.
-
Lộc Tồn, Không, Kiếp, Hao, Kị, Tuế: người biển lận, ích kỷ, gian quyệt, thường sớm khắc một trong hai thân, sớm lìa bỏ gia đình, lang thang bôn tẩu phương xa, chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, công danh trắc trở, tài lộc thiếu thốn, nếu có nhiều tiền của lại hay mất cắp,lừa đảo, khó tránh được tai nạn khủng khiếp, dễ mắc tù tội, tuổi thọ bị chiết giảm.
-
Lộc Tồn, hóa Lộc: người độc đoán, có óc lãnh tụ, chuyên quyền.
-
Lộc Tồn, hóa Lộc nhị hợp: gấm thêu hoa, được hưởng giàu sang, có quan chức lớn, uy quyền hiển hách.
-
Khôi, Hỏa, Linh, Hình: gây tai họa khủng khiếp.
-
Đào hoa, Thiên không
-
Đào hoa, Hồng loan, Thiên không: thích ẩn dật, tu hành
-
Đào hoa, Hồng loan, Thiên riêu, Hoa cái, Mộc dục: chủ bệnh tật tai họa do sắc dục gây ra
-
Bệnh phù gặp Đào hoa, Hồng loan, Thiên riêu: mắc bệnh phong tình
-
Thanh long, Lưu hà: rồng xanh vùng vẫy trên sông lớn, rực rỡ tốt đẹp, lợi cho thi cử, cầu công danh
-
Thiên mã xung chiếu Lộc Tồn (Lộc, Mã giao trì - Lộc, Mã gặp nhau): may mắn, vui vẻ, mọi sự hanh thông, tài, quan song mỹ.
-
Thiên mã, hóa Lộc, Kiếp, Không, Tuế hội hợp: suốt đời không được xứng ý toại lòng, công danh trắc trở, lo lắng về kế sinh nhai, khó tránh thoát tai họa.
-
Thiên mã, Hỏa tinh (hay Linh tinh) (Chiến Mã - ngựa ra trận) dũng mãnh, chủ quân sự, binh quyền.
-
Thiên mã, Thiên khốc, Điếu khách hội hợp: (Tuấn Mã - ngựa tốt) ví như ngựa đeo nhạc hay (Khốc) lại có người cưỡi tài giỏi (Khách): dũng mãnh thao lược. Chuyên về quân sự, có liên quan đến việc chinh chiến
-
Thiên mã, Thiên hình: (Phù Thi Mã - ngựa mang xác người chết): gây tai họa khủng khiếp, chết chóc thê thảm.
-
Thiên mã, Đà la: (Chiết Túc Mã - ngựa què) suy bại. Gây ra sự ngăn trở trong mọi công việc: gây tai họa.
-
Thiên mã, Tuyệt (Cùng Đồ Mã - ngựa cùng đường, hết lối chạy), bất tắc, thất bại.
-
Thiên mã, Tuần, Triệt: (Tử Mã - ngựa chết) gây tai họa, bại hoại, chết chóc
-
Thiên hình, Lộc Tồn, Thiên y: có liên quan đến y dược
-
Thiên hình, Tuần, Triệt: thanh kiếm gãy, mất hết uy lực
-
Thiên Riêu, Văn xương, Văn khúc: dâm đãng, giảm thọ
-
Thiên Riêu, Đào hoa, Hồng Loan: lẳng lơ, hoa nguyệt, bất chính
-
Thiên Riêu, Long trì, Phượng các: tốt đẹp, vui vẻ, liên quan đến cưới hỏi, làm cho công danh tài lộc hưng vượng.
-
Long trì, Phượng các, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt, Tả phù, Hữu bật: kết hợp thành bộ hiền thần chuyên phò tá Tử, Phủ, khiến uy quyền của Tử, Phủ càng thêm hiển hách
-
Long trì, Phượng các, Phi liêm: đem lại sự may mắn, vui mừng một cách nhanh chóng
-
Đào hoa, Hồng Loan, Thiên hỷ: gia tăng sức sáng cho Nhật Nguyệt
-
Đào hoa, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị: khó giữ toàn danh tiết, hội hợp Phục binh, Tướng quân, Thai: bị hãm hiếp, chửa hoang
-
Quốc ấn, Tuần, Triệt: ngăn trở mọi công việc, bế tắc, thất bại, bị bãi miễn chức vị
-
Đường phù, Bạch hổ: có sự bắt bớ, tù đày
-
Hoa cái, Bạch hổ, Long trì, Phượng các: Bộ Tứ Linh, chủ công danh, chức vị, uy quyền
-
Hoa cái, Mộc dục, Thiên riêu: có tính dâm đãng
-
Thiên thương, Thiên sứ, Văn xương, Văn khúc: tác họa khủng khiếp
-
Lưu hà, Kiếp sát: tác họa khủng khiếp
-
Lưu hà, Phá toái: (toán quân lưỡng phá) dũng mãnh, hiển đạt về võ nghiệp, uy danh lừng lẫy
-
Thái Tuế, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt: lợi ích cho việc học hành, thi cử, cầu công danh
-
Thái Tuế, Đà la, hóa Kị: ngăn trở mọi công việc, gây rắc rối, tổn hại đến công danh, quyền thế, tài lộc, chủ thị phi, kiện cáo, tranh chấp, giam cầm, bệnh tật, tang thương
-
Thái Tuế, Hoa cái: ăn nói kiêu kỳ.
-
Thiếu dương, hóa Khoa hoặc Thiếu âm, hóa Khoa đồng cung hoặc xung chiếu kết hợp thành bộ sao gia tăng phúc thọ, Cứu khổn phò nguy: giải trừ bệnh tật, tai họa.
-
Quan phù, Thái Tuế, Văn xương, Văn khúc: lợi ích cho những việc có liên quan đến pháp luật
-
Quan phù, Thái Tuế, Đà la, hóa Kị: tổn hại đến công danh, quyền thế, gây rắc rối, ngăn trở mọi việc, thị phi, kiện cáo, giam cầm
-
Long đức, Phúc Đức, Thiên đức, Nguyệt Đức: bộ Tứ Đức, chế được tính đào hoa, dâm đãng của Đào hoa, Hồng loan
-
Điếu khách, Tang môn, Thiên hình: gây ra không sự chẳng lành, như tai nạn xe cộ, ngã, bệnh tật, tang thương
-
Phi liêm, Thiên việt, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên hình: mũi tên hòn đạn, chủ sự đâm, chém, bắn, giết
-
Trường sinh, Thiên mã: (tại Dần, Thân, Tỵ) làm cho mọi công việc được dễ dàng, chóng thành tựu, đem lại nhiều sự may mắn đáng mừng, chủ công danh, quyền thế (tại Hợi) trắc trở, vất vả, không lợi ích cho cầu công danh
-
Mệnh, Tuyệt tọa thủ: khôn ngoan, đa mưu, túc trí.
-
Thai, Tuần, Triệt: mới lọt lòng mẹ đã đau yếu, quặt quẹo: thường là sinh thiếu tháng
-
Tả phù, Hữu bật: sáng sủa tốt đẹp, thông minh học rộng, văn võ kiêm toàn, giàu sang, hội hợp Cự, Phá, Hãm thì tàn tật, khổ và yểu tử.
-
Tả phù, Hữu bật, hội hợp Khoa, Quyền, Lộc: người mặc áo gấm tía, phú quý song toàn.
-
Tả phù, Hữu bật tọa Tứ Mộ sáng sủa hơn các vị trí khác, tốt đẹp nên quý hiển.
-
Kình dương gặp Thái Âm hay Thái Dương: khắc vợ/chồng.
-
Kình dương gặp Liêm, Cự, Kị: ám tật, chân tay thương tàn, hay mắc kiện tụng, tù hình, lo ngại nhất là tuổi Thìn, Tuất.
-
Thiên Đồng, Thái Âm, Kình dương, thêm Giải thần, Phượng các hội hợp: hiển đạt về võ nghiệp, lập được chiến công hiển hách, danh tiếng lừng lẫy, giàu sang trọn đời.
-
Vũ Khúc, Tham Lang, Kình dương, Hỏa tinh: uy quyền hiển hách, cái thế anh hùng, danh tiếng lừng lẫy, quân giặc chốn biên cương phải khiếp sợ.
-
Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh: gù lưng, có tật ở lưng.
-
Kình dương hay Đà la gặp Kiếp: giảm thọ
-
Kình dương, Thiên hư, Thái Tuế, Điếu khách hội hợp: trai sát vợ, gái khắc chồng, suốt đời sầu khổ, sớm xa cách cha mẹ anh chị em.
-
Kình dương, Lực sĩ: thân hình lực lưỡng, có sức khỏe địch được muôn người nhưng không được người trên xét đến để phong thưởng
-
Kình dương, Hỏa tinh, Linh tinh: lang thang bôn tẩu phương xa, công danh trắc trở, tài lộc không được phong túc, hay mắc tai nạn.
-
Giáp Kình dương, giáp Đà la: cùng khổ, lang thang phiêu bạt, ăn xin, thêm Kị tại mệnh: nghèo túng, hay mắc tai họa, sớm xa gia đình mới được an thân, cơm no áo ấm.
-
Kình dương, Thiên hư, Thái Tuế, Điếu khách: hội hợp suốt đời sầu khổ, trai sát vợ, gái khắc chồng, sớm xa cách cha mẹ anh em.
-
Đà la, Hỏa tinh, Kình dương, Địa không, Địa kiếp, Thiên hình: khốn cùng cô đơn, lang thang phiêu bạt, đau răng, đau mắt, mắc kiện cáo tù tội, tai nạn khủng khiếp, chân tay nếu không thương tàn mắt không có tật thì khó sống lâu được.
-
Thiên mã, Linh tinh hội Kình, Đà: chân tay có tàn tật
-
Địa không, Địa kiếp: kín đáo, hay suy xét, mưu trí, can đảm, sự nghiệp thăng trầm, như đám mây vật vờ, hoặc là người xảo quyệt, ích kỷ, biển lận, thường mang tật trong mình.
-
Địa không, Địa kiếp hội hợp Tử, Phủ: người bị vây hãm ở chốn hiển nghèo, mờ ám xấu xa, khó tránh tai họa.
-
Giáp Không, giáp Kiếp: người nghèo hèn, suốt đời vất vả, sớm lìa bỏ gia đình, phiêu bạt nơi góc bể chân trời.
-
Đào hoa, Hồng loan, Địa không, Địa kiếp: duyên tình dang dở, cưới xin phải đến hai lần, hay mắc bệnh hoa liễu, tuổi thọ chiết giảm, hồng nhan bạc mệnh.
-
Đào hoa, Hồng loan, Địa không, Địa kiếp, Kình dương, Đà la, Linh tinh: yểu tử
-
Thiên Cơ, Địa kiếp, Hỏa tinh: hay gặp hỏa tai như cháy nhà,phỏng lửa, v.v...
-
Hỏa tinh, Linh tinh: không đáng lo ngại, tài ba xuất chúng, hiển đạt về võ nghiệp,uy danh lừng lẫy, khó tránh khỏi sự chẳng lành.
-
Giáp Hỏa, giáp Linh: lang thang bôn tẩu phương xa, ít khi xứng ý toại lòng.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Tuyệt, hội hợp Tham Lang, Thiên hình: dũng mãnh, có chí khí hiên ngang, hiển đạt về võ nghiệp, uy danh lừng lẫy.
-
Linh tinh, Thiên mã gặp Kình dương, Đà la hội hợp: tay chân có tàn tật.
-
Tham Lang, Địa kiếp: ngồi trên thuyền trôi trên sông cả, lang thang phiêu bạt nay đây mai đó, hay mắc tai nạn sông nước.
-
Địa không, Địa kiếp, Tướng, Mã gặp Khoa: người tài giỏi, tìm được chân chúa trong thời loạn, lập nên sự nghiệp lớn trong cảnh trúc chẻ tro bay, khói lửa ngập trời.
-
Địa kiếp, Quan phù, Thiên khốc, Điếu khách hội hợp Cự Môn, Thái Dương: suốt đời cô đơn sầu khổ.
-
Hóa Lộc, Tử Vi, Thiên Phủ, hóa Khoa, hóa Quyền hội hợp: giàu sang trọn đời.
-
Hóa Lộc, Đại hao, Tiểu hao: Tiêu pha hoang phí, tiền tài hao tán, giữ của không bền.
-
Hóa Quyền, Tử Vi, Thiên Phủ: thân hình đẫy đà, oai phong, có quan chức, uy quyền hiển hách.
-
Hóa Quyền, Cự Môn, Vũ Khúc: "xuất tướng nhập tướng", được nhiều người kính nể.
-
Hóa Quyền, Tuần, Triệt: công danh trắc trở, trong đời thành ít bại nhiều.
-
Hóa Quyền, Thiên khốc: uy danh lừng lẫy, toàn mỹ, chắc chắn giàu sang quyền thế.
-
Hóa Lộc, Tham Lang, Vũ Khúc: làm cho giàu thêm.
-
Hóa Lộc, Lộc Tồn: làm cho giàu thêm
-
Hóa Lộc, Lộc Tồn gặp Thiên Cơ, Thiên Lương hội hợp: người rất giàu.
-
Mệnh VCD, Tuần, Triệt, Thiên không, Địa không hội hợp: rực rỡ tốt đẹp, thêm Hóa Lộc, Lộc Tồn hội hợp: giàu sang nhưng không lâu bền.
-
Hóa Lộc, Hóa Quyền: phú quý song toàn.
-
Hóa Lộc, Hóa Quyền thêm Sát tinh: chỉ có hư danh bề ngoài.
-
Hóa Khoa, Xương, Khúc, Khôi, Việt: Văn tinh
-
Hóa Khoa hội hợp Tử, Phủ, Xương, Khúc, Khôi, Việt: thi đỗ đạt cao, có chức quan lớn, uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy.
-
Hóa Khoa, hóa Quyền, hóa Lộc hội chiếu: Quý tinh, ảnh hưởng nhiều đến công danh, tài lộc, hướng giàu sang trọn đời.
-
Hóa Khoa, hóa Quyền, hóa Lộc hội hợp gặp hóa Kị, Kình dương: đường đời gặp nhiều thăng trầm, chẳng được hưởng giàu sang lâu bền, công danh tiền tài như sương đọng, mây sa tụ tán thất thường.
-
Hóa Khoa, hóa Lộc: quan chức lớn, xuất tướng nhập tướng.
-
Hóa Khoa, chiếu hóa Quyền: đi thi đỗ cao, có quan chức lớn.
-
Hóa Khoa, hóa Kị: người khôn ngoan, cẩn thận, biết tri thủ, từ lời nói đến việc làm đều đúng mực, được chúng nhân kính trọng/
-
Hóa Kị, Tấu thư, Đà la: thị phi, kiện cáo, bệnh tật
-
Thiên riêu, Đà la, hóa Kị: kết hợp thành bộ sao Tam ám, thường che lấp ánh sáng của Nhật Nguyệt
-
Hóa Kị, Thái Dương, Thái Âm hội hợp: mắt kém, sức khỏe kém, công danh trắc trở.
-
Hóa Kị, Thái Dương, Thái Âm đồng cung: mây năm sắc vương vấn trên nền trời, giàu sang trọn đời.
-
Hóa Kị, Thái Dương, Thái Âm, Thiên hình: đau yếu, suốt đời cùng khổ cô đơn, tai họa khủng khiếp, lang thang phiêu bạt, yểu tử.
-
Hóa Kị, Thanh long: rồng xanh ẩn trong đám mây năm sắc, rực rỡ tốt đẹp, chủ phú quý, uy quyền, đem lại nhiều sự may mắn, đáng mừng.
-
Hóa Ki, Cự Môn: tai nạn sông nước, bắt bớ giam cầm, phụ nữ ví như ngọc có vết.
-
Hóa Ki, Tham Lang: tai nạn sông nước, bắt bớ giam cầm, phụ nữ ví như ngọc có vết.
-
Hóa Kị, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt hội hợp: người có học nhưng không hiển đạt.
-
Hóa Kị, Thái Tuế, Đà la: người lắm điều, hay mắc thị phi, kiện cáo, tai thường bị ù, điếc, tuổi thọ chiết giảm.
-
Hóa Kị, Đào hoa, Hồng loan: hay vướng vào lưới tình, đau khổ vì tình, hôn phối trắc trở, đàn bà gặp cách này là người bất chính, khó giữ toàn danh tiết trước khi lấy chồng, hay phải lo buồn vì chồng con, yểu tử
-
Hóa Kị, gặp hóa Khoa, Thiên Lương hội chiếu: người có đức độ, được danh vọng, được quân dân quý mến và ngưỡng mộ.
-
Đại hao, Tiểu hao, Hỏa tinh, Linh tinh: nghiện (ghiền).
-
Đại hao/Tiểu hao gặp Tuyệt: người xảo quyệt
-
Vô Chính Diệu, Đại hao/Tiểu hao, Tuyệt: là người xảo quyệt, keo kiệt, tham lận.
-
Tang môn, Bạch Hổ: giỏi thao lược,học rộng biết nhiều, thích hoạt động chính trị, thêm sát tinh là người bạo ngược, chung thân khốn cùng cô đơn, khắc vợ khắc chồng hại con, nhiều bệnh tật khó chữa, chân tay thường vướng xiềng xích, hay mắc tai nạn khủng khiếp, khó sống lâu.
-
Tang môn, Bạch hổ, Kình dương, Thiên hình: chí khí hiên ngang
-
Bạch hổ, Tấu thư: có văn tài, sớm hiển đạt.
-
Bạch hổ, Phi liêm: suốt đời may mắn, nhẹ bước trên đường công danh.
-
Tang môn, Bạch hổ nữ mệnh thường vẻ mặt buồn tẻ, hôn phối trắc trở, muộn lập gia đình mới tránh được mấy độ buồn thương, sinh nở nguy nan, tử cung hay đau yếu, khó nuôi con, sầu khổ vì con
-
Thiên khốc, Thiên hư: da xanh xám, vẻ mặt buồn tẻ, mắt quầng đen, thận hư, đa sầu đa cảm, ưu tư phiền muộn, đắc địa là người có chí lớn, văn tài lỗi lạc, nói năng đanh thép, thích hoạt động chính trị.
-
Thiên khốc, Thiên hư gặp Sát hay Phá: quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, nói một lời ai cũng mạng khiếp phục.
-
Thiên khốc, Thiên hư gặp Thiên Cơ đồng cung hay xung chiếu: tim phổi không lành mạnh, thường mắc bệnh ho khó chữa.
-
Thiên khốc, Thiên hư, Thiên hình, Thiên mã hội hợp: hiển đạt về võ nghiệp.
-
Thiên hư cung mệnh: răng xấu, hay đau.
-
Thiên hư, Lộc: người đa tài, có danh tiếng
-
Bạch hổ, Thiên Riêu: hôn phối trắc trở, suốt đời ưu phiền, sầu khổ vì chồng con.
-
Tham Lang, Đại hao/Tiểu hao đồng cung hoặc xung chiếu: là người háo sắc, dâm dật, nhưng kín đáo, chôn giấu dâm tình nơi đáy giếng.
-
Thiên khốc, Điếu khách, Địa kiếp, Quan Phù hội hợp thêm Cự Môn, Thái Dương: suốt đời than khóc, tiếc thương, mắt lúc nào cũng đẫm lệ.
-
Thiên hư, Kình dương, Thái Tuế, Điếu khách hội hợp: tang tóc liên miên, từ lúc lọt lòng mẹ đến khi mãn chiều xế bóng.
V. ĐẶC ĐIỂM CÁC SAO Ở CÁC CUNG NHÂN BÀN
- CUNG PHÚC ĐỨC
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Suốt đời hay gặp may mắn, trong họ tuy hiếm người nhưng khá giả.
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Hưởng phúc lâu dài, tránh được nhiều tai hoạ, trong họ có nhiều người quý hiển.
-
Tử Vi, Phá Quân: lao tâm khổ tứ, chẳng được yên thân. Phải lìa bỏ quê hương mới khá giả và sống lâu. Họ hàng ly tán.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Suốt đời xứng ý toại lòng, sống lâu, hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.
-
Tử Vi, Tham Lang: Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc, họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Suốt đời xứng ý toại lòng, sống lâu, hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang
-
Tử Vi, Thất Sát: Phải ly tổ, bôn ba mới được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người giàu sang, hiển đạt về võ nghiệp, nhưng ở xa quê hương.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: được hưởng phúc. Trong họ ít của, hiếm người.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Suốt đời sung sướng, phúc thọ song toàn. Trong họ có nhiều người giàu sang.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Được hưởng phúc. Họ hàng khá giả nhưng hiếm người.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Vất vả lao khổ, phải xa quê hương mới sống lâu. Họ hàng ly tán.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Giảm thọ, khó tránh được tai ương, họa hại. Trong đó trong họ có nhiều người bần hàn, hay mắc tù tội, thường phải bạt quán xiêu cư.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Giảm thọ. Hay gặp nguy hiểm phải xa quê hương mới mong được an toàn. Trong họ có nhiều người chết non một cách thê thảm. Nếu không cũng phải mang tàn tật, ác bệnh hay mắc tù tội khốn cùng.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Được hưởng phúc, sống lâu nhưng hay thay đổi chí hướng, hay canh cải công việc. Càng xa quê hương lại càng khá giả. Họ hàng phân tán làm ăn ở phương xa. Trong họ thường có thân động xuất hiện.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Giảm thọ. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay thay đổi công việc và chí hướng, nhưng chẳng được xứng ý toại lòng. Có lập nghiệp ở xa quê hương mới mong được đủ ăn đủ mặc. Họ hàng ly tán.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Suốt đời sung sướng, nhưng giảm thọ. Muốn sống lâu, nên xuất ngoại, nay đây mai đó. Họ hàng ly tán, phiêu bạt, trai gái rất phóng đãng.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: Giảm thọ, suốt đời vui ít buồn nhiều, hay mất tai nạn, khẩu thiệt, kiện cáo.Phải đi tù xa gia đình thì mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, thường tranh chấp lẫn nhau.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: Giảm thọ, suốt đời vui ít buồn nhiều, hay mất tai nạn, khẩu thiệt, kiện cáo. Phải đi tù xa gia đình thì mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, thường tranh chấp lẫn nhau.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Suốt đời thanh nhàn, được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang và thường có thần nhân giáng hạ.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Được hưởng phúc, sống lâu, nên lập nghiệp ở xa quê hương, bản quán. Họ hàng quý hiển, có danh giá, uy quyền tế thế.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: Giảm thọ. Phải ly tổn bôn ba mới mong được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút phiêu bạt.
-
Vũ Khúc: Trong họ hiếm người.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Được hưởng phúc sống lâu.Về già lại càng xứng ý toại lòng. Trong họ thường có người giàu sang hay hiển đạt về võ nghiệp.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Phúc thọ song toàn. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng quý hiển giàu sang.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Được hưởng phúc sống lâu. Về già lại càng xứng ý toại lòng. Trong họ thường có người giàu sang hay hiển đạt về võ nghiệp.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân hưởng phúc sống lâu. Họ hàng ly tán nhưng có người giỏi về kĩ thuật, mĩ thuật hay kinh doanh buôn bán.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Giảm thọ vì bạc phúc. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa. Xa quê hương, xa gia đình cũng chẳng được yên thân. Họ hàng sa sút ly tán, thường có người chết non, mang ác thật hay bần khổ.
-
Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ: Được hưởng phúc, sống lâu và sung sướng. Họ hàng quý hiển, giàu sang, có danh giá và uy quyền tế thế.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: Bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời chẳng xứng ý toại lòng. Nên ly tổ ở xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có người mang ác tật hay mắc tai nạn chết thê thảm.
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung Sửu, Mùi: Không được hưởng phúc dồi dào, nên hay gặp trở ngại trên đường đời. Nên lập nghiệp nơi xa quê hương. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán. Nếu sinh ban ngày phải luận đoán trong họ đàn ông con trai hiển đạt, đàn bà con gái vất vả vì chồng con, hay yểu tử. Trái lại nếu sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà, con gái giàu có, sung sướng, còn đàn ông con trai cùng khổ, phiêu bạt.
-
Thiên Cơ: Trong họ hiếm người.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Bạc phúc. Họ hàng ly tán.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Được hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có người giàu sang, nhưng đàn bà con gái thường khá giả hơn đàn ông con trai.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Không được hưởng phúc dồi dào nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, nhưng đàn bà con gái hay trắc trở về chồng con, lại có người phong tình hoa nguyệt.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Sống lâu, thanh nhàn, sung sướng. Họ hàng có người giàu sang, và thường có thần nhân giáng hạ.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Tuy được hưởng phúc nhưng lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng đông đảo, khá giả.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Không được hưởng phúc dồi dào. Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Trong họ, nhiều người giàu sang nhưng ly tán.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Được hưởng phúc trọn đời, sung sướng, sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển và giàu sang.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: Bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời vui ít buồn nhiều, lao tâm khổ tứ. Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, có sớm xa cách gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, nhiều người cùng khổ, cô đơn, mang ác tật, phiêu bạt giang hồ, hay mắc tai nạn mà chết một cách thê thảm. Đàn bà con gái trong họ vất vả về chồng con.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Được hưởng phúc. Về già rất sung sướng. Trong họ nhiều người giàu có, nhưng thường lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Không được hưởng phúc dồi dào, nhưng cũng sống lâu. Họ hàng bình thường, có nhiều người lập thân bằng võ nghiệp.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Bạc phúc nên giảm thọ. Phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, càng ngày càng sa sút, lại có nhiều người dâm đãng.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Được hưởng phúc, sống lâu, về già rất sung sướng. Họ hàng giàu có, quý hiển.
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị, Thìn, Tuất: Giảm thọ. Suốt đời lao tâm khổ tứ chẳng được xứng ý toại lòng, lại hay mắc tai nạn khẩu thiệt, kiện cáo. Phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Trong họ thường có sự tranh chấp, nhiều người phiêu bạt giang hồ, nếu không cũng khốn cùng, mắc hình ngục, hay yểu tử.
-
Cự Môn tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ: Được hưởng phúc, sống lâu và sung sướng. Họ hàng quý hiển, giàu sang, có danh giá và uy quyền tế thế.
-
Cự Môn tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Nên ly tổ hay ở xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có người mang ác tật hay mắc tại nạn chết một cách thê thảm.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu, Mùi: Được hưởng phúc, suốt đời gặp may mắn. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Không được hưởng phúc dồi dào, nên lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng càng ngày càng khá giả.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Được hưởng phúc, thanh nhàn, sung sướng, tránh được nhiều tai họa và sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển, có danh tiếng lừng lẫy.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng bình thường.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Giảm thọ, khó tránh được tai họa, thường phải sớm xa gia đình, nay đây mai đó, hay thay đổi công việc và chí hướng. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, đàn ông con trai có nhiều người chơi bời, du đãng, đàn bà con gái cũng nhiều người dâm dật, hay trắc trở về chồng con.
-
Thiên Lương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ: Được hưởng phúc, sống lâu và sung sướng. Họ hàng quý hiển, giàu sang, có danh giá và uy quyền tế thế.
-
Thiên Lương tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: Bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Nên ly tổ hay ở xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có nhiều người mang ác tật hay chết một cách thê thảm.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Được hưởng phúc, nhưng nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả, có danh giá và uy quyền tế thế, lại có nhiều người hiển đạt về võ nghiệp.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: Không được hưởng phúc dồi dào, suốt đời may mắn thường đi liền với rủi. Nên ly tổ sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán, có nhiều người hiển đạt về võ nghiệp.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai nạn đao thương, dễ mắc hình ngục. Phải ly tổ, ở xa gia định, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút, nghèo khổ, ly tán, lại có nhiều người chết non.
- Phá Quân: Họ hàng ly tán, thường lập nghiệp xa quê hương.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Được hưởng phúc, sống lâu, nhưng nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả. Tuy vậy ngành trưởng bao giờ cũng phiêu bạt, lụn bại.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải ly tổ, sớm xa gia đình, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: Không được hưởng phúc dồi dào. Phải ly tán, sớm xa gia đình, mới mong được yên thân. Trong họ có người quý hiển.
- Kình dương, Đà la: Họ hàng ly tán.
-
Sáng sủa tốt đẹp: Suốt đời may thường đi liền với rủi, về già được an nhàn. Họ hàng trước ly tán, sau quần tụ, càng ngày càng khá giả.
-
Mờ ám xấu xa: Bạc phúc nên giảm thọ, khó tránh được tai họa, thường phải lập nghiệp thật xa quê hương không mấy khi được xứng ý toại lòng. Trong họ có người tàn tật, chết non hoặc trộm cắp, du đãng.
- Hỏa tinh, Linh tinh: giảm thọ.
-
Sáng sủa tốt đẹp: Suốt đời may thường đi liền với rủi. Trong họ có nhiều người quý hiển, nhưng hay chết non.
-
Mờ ám xấu xa: Suốt đời lao tâm khổ tứ, không mấy khi được xứng ý toại lòng. Khó tránh được tai họa. Họ hàng càng ngày càng sa sút.
- Địa không, Địa kiếp:
-
Sáng sủa tốt đẹp: Bạc phúc, suốt đời mưu sự buổi đầu thường trắc trở, về sau mới được hanh thông, đắc ý. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán.
-
Mờ ám xấu xa: Giảm thọ, khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút, ly tán.
- Văn xương, Văn khúc:
-
Sáng sủa tốt đẹp: Được hưởng phúc sung sướng, vinh hiển và sống lâu. Trong họ có nhiều người đỗ đạt cao có danh giá.
-
Mờ ám xấu xa: Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải sớm xa gia đình, như thế may ra mới được yên thân. Họ hàng tuy khá giả, có người đỗ đạt cao, nhưng ly tán. Những người có danh giá lại hay mang tàn tật, ác bệnh, nếu không cũng chết non.
- Thiên khôi, Thiên việt: Tăng tuổi thọ.
-
Sáng sủa tốt đẹp: Được hưởng phúc vinh hiển và sống lâu. Trong họ có nhiều người đỗ đạt làm nên danh giá, lại thường có vĩ nhân hay thần đồng xuất hiện.
-
Mờ ám xấu xa: Trong cái may có chứa nhiều cái rủi. Nếu có danh giá, tất khó tránh tai họa. Họ hàng mỗi ngày một suy bại.
- Tả phù, Hữu bật:
-
Sáng sủa tốt đẹp: Được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời hay gặp may mắn. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Họ hàng quý hiển giàu sang, nhưng không ở gần nhau.
-
Mờ ám xấu xa: Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, hay phải sớm xa gia đình, may ra mới được yên thân. Trong họ có người cùng khổ phiêu bạt, hoặc du đãng, bất lương, nếu không cũng mang tàn tật, ác bệnh hay mắc tai nạn mà chết một cách thê thảm. Họ hàng càng ngày càng ly tán, lụn bại.
-
Lộc Tồn: Tăng tuổi thọ, được hưởng phúc, trong họ hiếm người và thường có sự tranh chấp bất hòa. Họ hàng khá giả nhưng ly tán.
-
Hóa Lộc: Được hưởng phúc, khỏi phải lo lắng những lúc túng thiếu. Tránh được nhiều tai họa, họ hàng giàu có.
-
Hóa Quyền: Được hưởng phúc. Được nhiều người vị nể. Họ hàng quý hiển, có danh giá, truyền từ đời này sang đời khác. Nhận định theo Thiên khôi, Thiên việt.
-
Hóa Khoa: Được hưởng phúc sống lâu. Tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả, có người đỗ đạt cao.
-
Hóa Kị: Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp lẫn nhau.
-
Đại hao, Tiểu hao: Giảm thọ. Nên sớm xa gia đình, trong họ có nhiều người nghèo túng, phải đi biệt xứ.
-
Tang môn, Bạch hổ: Giảm thọ. Họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết sớm.
-
Thiên khốc, Thiên hư: Giảm thọ. Họ hàng hay oán trách lẫn nhau.
-
Thiên mã: Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt, nhưng không ở gần nhau.
-
Thái Tuế: không được hưởng phúc dồi dào, khó tránh được tai họa. Trong họ thiếu hòa khí, thường có sự tranh chấp lẫn nhau.
-
Long trì, Phượng các: Được hưởng phúc. Trong họ có nhiều người khá giả.
-
Cô thần, Quả tú: Trong họ hiếm người.
-
Sáng sủa tốt đẹp: Được hưởng phúc. Tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả.
-
Mờ ám xấu xa: Giảm thọ, khó tránh được tai họa. Họ hàng càng ngày càng lụn bại.
- Đào hoa, Hồng loan:
-
Sáng sủa tốt đẹp: Được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời hay gặp may. Trong họ có nhiều người quý hiển giàu sang. Nhưng bao giờ đàn bà con gái cũng khá giả hơn con trai.
-
Mờ ám xấu xa: Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Họ hàng càng ngày càng lụn bại, ly tán. Đàn bà con gái rất trắc trở về chồng con, lại có nhiều người dâm đãng.
-
Ân quang, Thiên quý: Được hưởng phúc. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.
-
Thiên quan, Thiên Phúc: Được hưởng phúc. Tránh được nhiều tai hoạ. Trong họ có nhiều người khá giả và nhân đức.
-
Tuần, Triệt: Lập nghiệp ở xa quê hương. Càng sớm xa gia đình lại càng khá giả. Họ hàng ly tán. Ngành, trưởng họ lụn bại.
-
Sáng sủa tốt đẹp: Giảm thọ, khó tránh được tai họa. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng càng ngày càng ly tán lụn bại.
-
Mờ ám xấu xa: Tăng thọ, tránh được nhiều tai họa. Mưu sự gây trắc trở buổi đầu, nhưng về sau lại hanh thông toại ý. Họ hàng ngày càng khá giả.
-
Tử Vi, Sát tinh đồng cung: Giảm thọ, khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở xa quê hương may ra mới được yên thân. Họ hàng ly tán, có nhiều người chết bất đắc kỳ tử. Ngành trưởng họ suy bại.
-
Vũ Khúc, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt: Được hưởng phúc, sống lâu, Suốt đời gặp may mắn. Trong họ có nhiều người quý hiển, lại thường có vĩ nhân hay anh hùng dân tộc xuất hiện.
-
Thái Dương sáng sủa, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị: Giảm thọ, mắt kém. Khó tránh được tai họa. Suốt đời bất đắc chí. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp lẫn nhau. Những người quý hiển lại hay gặp những sự chẳng lành. Đàn bà con gái trong họ thường phải buồn phiền vì chồng con.
-
Thái Âm mờ ám, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị: Giảm thọ, mắt kém rất đáng lo ngại. Tai họa đầy rẫy không kể xiết được. Họ hàng càng ngày càng ly tán, suy bại, Đàn bà con gái trong họ, nếu không vất vả về chồng con, cũng chết sớm.
-
Thái Dương, Thái Âm, hóa Kị đồng cung Sửu, Mùi: Được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời gặp may mắn. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người quý hiển, nhưng thường bất hòa, không ở gần nhau. Tổ tiên xa đời cũng đã có danh giá và tiếng tăm lưu lại đến đời nay.
-
Thiên Phủ, Thiên không, Địa không, Tuần không đồng cung: Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, hay phải sớm xa gia đình may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng ly tán, suy bại. Ngành trưởng họ phiêu bạt cùng khổ.
-
Vũ Khúc, Tham Lang, Hỏa tinh (hay Linh tinh) đồng cung Sửu, Mùi: Được hưởng phúc, tăng thêm tuổi thọ. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả. Nhiều người giàu có quý hiển.
-
Cự Môn, hóa Kị: Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bất hòa ly tán và ngày càng suy bại. Lại có người mắc hình ngục, hay chết một cách thê thảm.
-
Cự Môn, Hỏa tinh: Giảm thọ, tai họa đầy rẫy. Họ hàng bất hòa ly tán và ngày càng suy bại. Nhà thờ họ đã có lần bị cháy.
-
Sát, Kình dương đồng cung: Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Trong họ có người chết bất đắc kỳ tử.
-
Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp: Giảm thọ. Khó tránh được những sự chẳng lành. Suốt đời lao tâm khổ tứ. Họ hàng ly tán, lại có nhiều người mang tàn tật hay ác bệnh. Nếu không cũng là hạng du đãng, cùng khổ và chết non.
-
Kình dương, Đà la, Hỏa tinh: Bạc phúc nên giảm thọ. Tai họa đầy rẫy. Họ hàng bất hòa ly tán và ngày càng suy bại, lại có nhiều người cùng khổ, du đãng, nếu không cũng điên cuồng, hay mang tàn tật, ác bệnh, hay chết non.
-
Hỏa tinh (hay Linh tinh), Tang môn: Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Họ hàng ly tán. Những người khá giả lại hay chết non. Nhà thờ họ đã có lần bị cháy.
-
Hóa Kị, Kình dương (hay Đà la) đồng cung: Bạc phúc nên suốt đời lao tâm khổ tứ may ít rủi nhiều. Họ hàng hay tranh cướp lẫn nhau và càng ngày càng sa sút lại có nhiều người là hạng du đẫng trộm cướp họ hay tranh cướp lẫn nhau và càng ngày càng sa sút lại có nhiều người là hạn du đãng trộm cướp.
-
Hóa Kị, Địa không, Địa kiếp: Giảm thọ. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng ly tán, càng ngày càng suy bại, lại có nhiều người bất lương.
-
Hóa Kị, Bệnh, Phù, Thiên hình: Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Đau ốm lâu khỏi. Trong họ có nhiều người mang ác tật, ác bệnh (điên, lao, hủi), nếu không cũng nghèo hèn hay chết non.
-
Cô thần (hay Quả tú), Ân quang (hay Thiên quý): Suốt đời hay gặp may mắn, tránh được nhiều tai họa, vì luôn có thần linh hộ trì. Trong họ có phúc thần.
-
Cô thần (hay Quả tú), Hồng loan (hay Đào hoa): Có bà tổ linh thiêng hộ trì, Trong họ, đàn bà con gái thường trắc trở về chồng con, nếu không cũng yểu tử.
-
Đào hoa, Hồng loan, Phục binh, Tướng quân: Trong họ có nhiều con gái bất chính.
-
Đào hoa, Hồng loan, Phục binh, Tướng quân, Dưỡng, Thai: Trong họ có nhiều con gái chửa hoang, hay bỏ nhà theo trai.
-
Thiên Riêu (hay Tử) nhiều sao thuộc Thủy: Giảm thọ. Phải lìa bỏ quê hương, đi lập nghiệp ở nơi thật xa xôi. Họ hàng càng nghèo khổ ly tán, lại có nhiều người mang ác bệnh, ác tật, nếu không cũng yểu tử. Đàn bà con gái trong họ thường trắc trở về đường chồng con.
-
Vô chính diệu: Coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ. Có Tuần, Triệt án ngữ, hay có tam không hội hợp, phải luận đoán là được hưởng phúc sống lâu. Trái lại nếu cung Phúc Đức vô chính diệu không có Tuần, Triệt án ngữ, hay không có tam không hội hợp, luận là kém phúc (dù có sự hội hợp của nhiều sao sáng sủa tốt đẹp cũng thế). Nên chú ý nhận định những trường hợp đặc biệt sau:
-
Nhật, Nguyệt chiếu hư không: Cung Phúc Đức vô chính diệu có Nhật, Nguyệt sáng sủa tốt đẹp hội chiếu được hưởng phúc sống lâu, tránh được nhiều tai họa. họ hàng khá giả, có nhiều người quý hiển, giàu sang. Tổ tiên xa đời cũng đã có danh giá tiếng tăm còn lưu lại đến đời nay. cũng trong trường hợp này, nếu cung Phúc Đức vô chính diệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, hay có Tam không hội hợp lại càng rực rỡ.
-
Đà la độc thủ, cung Phúc Đức vô chính diệu an tại Dần, Thân: Được hưởng phúc, sống lâu. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng càng ngày càng khá giả, có nhiều người quý hiển, văn võ toàn tài. Cũng trong trường hợp này, nếu gặp Tuần, Triệt sẽ không được coi là Đà la độc thủ nữa.
- CUNG PHỤ MẪU
- Tử Vi đơn thủ tại Tý: Cha mẹ khá giả.
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Cha mẹ quý hiển, giàu có, sống lâu.
-
Tử Vi, Phá Quân: Trong nhà hay có sự bất hòa, cha mẹ khá giả, nhưng sớm khắc một trong hai thân, hay phải xa cách từ lúc thiếu thời.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Cha mẹ giàu sang, con được thừa hưởng của cha mẹ để lại rất nhiều.
-
Tử Vi, Tham Lang: Cha mẹ bình thường. Nếu làm con nuôi họ khác, nếu không sớm khắc một trong hai thân.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Cha mẹ vinh hiển, gia đình yên vui, phúc lộc dồi dào.
-
Tử Vi, Thất Sát: Cha mẹ phú quý, nhưng bất hòa, con không hợp tính cha mẹ. gia đình ly tán.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Cha mẹ nghèo, nhưng có đức, sớm xa cách hai thân, có làm con nuôi họ khác mới tránh được hình khắc.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Hai thân giàu có, nhưng bất hòa, con không hợp tính cha mẹ.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Cha mẹ hay gặp tai nạn bất kỳ, vất vả, con không thể chung sống với cha mẹ, nên làm con nuôi họ khác.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Sớm khắc một trong hai thân, nếu không,cha mẹ và con cũng không thể sống được với nhau. Trong nhà thường có sự bất hòa, cha mẹ hay mắc tai họa rất đáng lo ngại.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Cha mẹ khốn cùng, hay mắc tai ướng và xa cách nhau, sớm lìa bỏ hai thân.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Cha mẹ khá giả, lợi cho mẹ nhiều hơn cha.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Cha mẹ bình thường, sức khỏe của mẹ suy kém
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Hai thân xa cách nhau, con thường phải xa cha mẹ nhưng gia đình sung túc
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: Trong nhà hay có sự bất hòa, hai thân xa cách nhau, con và cha mẹ không thể chung sống lâu dài với nhau được. Nên làm con nuôi họ khác.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Cha mẹ khá giả, sống lâu.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Cha mẹ vinh hiển và nhiều của cải.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: Trong nhà hay có sự bất hòa. Sớm xa cách một trong hai thân.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: Sớm xa cách hai thân, trong nhà thiếu hòa khí, có đi xa hay làm con nuôi họ khác mới tránh được hình khắc, nhưng dù sao cũng phải sớm xa một trong hai thân.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cha mẹ giàu có, khá giả.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Cha mẹ giàu có và vinh hiển.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Cha mẹ uy quyền, có nhiều của cải.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Cha mẹ giàu nhưng con không hợp tính cha mẹ. Trong nhà thiếu hòa khí.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Hai thân bất hòa. Cha mẹ và con không hợp tính nhau. Gia đình thường ly tán. Nên làm con nuôi họ khác.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Hai thân bần khổ, hay mắc tai ương. Nếu không, tất phải mang bệnh tật, hay đau yếu. Nên sớm xa cách hai thân. Nên làm con nuôi họ khác để tránh mọi hình khắc.
-
Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: Hai thân giàu có, quý hiển và sống lâu, lợi ích cho cha nhiều hơn cho mẹ.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: Hai thân vất vả. Sớm khắc hai thân, nên làm con nuôi họ khác.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Mão: Hai thân giàu có, quý hiển và sống lâu, lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Dậu: Hai thân vất vả, sớm khắc một trong hai thân, nên làm con nuôi họ khác.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Dần: Hai thân giàu có, quý hiển và sống lâu, lợi ích cho cha nhiều hơn cho mẹ.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Thân: Hai thân vất vả, sớm khắc một trong hai thân, nên làm con nuôi họ khác
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung tại Sửu, Mùi: Hai thân bất hòa. Tuy cha mẹ khá giả nhưng con không thể ở gần được.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Cha mẹ khá giả.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Cha mẹ bình thường, cha mẹ và con không hợp tính nhau. Nên làm con nuôi họ khác. Nếu không rất khó tránh được mọi hình khắc.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Hai thân khá giả.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Hai thân giàu có, nhưng sớm xa cách một trong hai thân. Không lợi ích cho mẹ.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Cha mẹ giàu sang và sống lâu.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Sớm khắc một trong hai thân, nên phải xa cách một trong hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Cha mẹ khá giả, có danh chức.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Hai thân phú quý song toàn, nhưng sớm xa cách một trong hai thân.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Hai thân giàu sang. Lợi ích cho mẹ nhiều hơn cho cha.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: Hai thân vất vả. Sớm khắc một trong hai thân, nên làm con nuôi họ khác.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cha mẹ giàu có, nhưng con không được thừa hưởng, trong nhà thiếu hòa khí.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Hai thân túng thiếu, bất hòa, hay xa cách nhau, cha mẹ không hợp tính con.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Cha mẹ bình thường. Trong nhà thiếu hòa khí, nên làm con nuôi họ khác.
-
Cự Môn ở bất kì vị trí nào cha mẹ cũng bất hòa, trong nhà có sự tranh chấp.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Cha mẹ giàu sang, nhưng không hợp tính với con
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị: Hai thân thường xa cách nhau, nếu không cũng sớm khắc một trong hai thân.
-
Cự Môn đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cha mẹ bỏ nhau, hay một mất một còn từ lúc con còn ít tuổi.
-
Thiên Tướng bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ cũng sống lâu.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu, Mùi: Hai thân khá giả nhưng hay bất hòa.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Hai thân bình thường, nên làm con nuôi họ khác để tránh mọi hình khắc.
- Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Cha mẹ nhân đức, giàu sang và sống lâu.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: Hai thân bình thường. Trong nhà thiếu hòa khí.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Hai thân bất hòa, hay xa cách nhau. Sớm lìa bỏ một trong hai thân, nếu không cha mẹ và con cái cũng không thể sống chung với nhau lâu dài được.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Cha mẹ quý hiển và sống lâu.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: Cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một trong hai thân.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cha mẹ túng thiếu, vất vả, thường mang cố tật, hay mắc ác bệnh, nếu không tất mắc nhiều tai họa, sớm khắc một trong hai thân, cha mẹ và con cũng không thể sống chung với nhau lâu dài được, nên làm con nuôi họ khác.
-
Phá Quân ở bất cứ tại vị trí nào cũng sớm khắc một trong hai thân, nếu không hai thân cũng phải xa cách nhau, trong gia đình thiếu hòa khí.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Cha mẹ khá giả.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: Cha mẹ bất hòa, nên ở xa cha mẹ hay làm con nuôi họ khác.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cha mẹ vất vả, không hợp tính với con, sớm xa cách một trong hai thân
-
Kình dương, Đà la, Liêm Trinh đồng cung: Hai thân hay mắc nạn, nhất là kiện cáo tù tội, thường phải xa cách nhau, gia đình túng thiếu.
-
Kình dương, Đà la, Thất Sát đồng cung: Sớm xa cách hai thân, cha mẹ khó tránh khỏi được hình thương họa hại.
-
Kình dương, Đà la, Tham Lang đồng cung: Cha mẹ là người hoàng đàng chơi bời, sớm xa cách một trong hai thân.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Tham Lang đồng cung: Cha mẹ quý hiển và giàu sang.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Phá đồng cung: Sớm khắc hai thân, nếu không cũng phải sớm xa cách đi cư ngụ nơi đất khách quê người, cha mẹ thường mắc tai nạn bất kỳ, rất đáng lo ngại.
-
Địa không, Địa kiếp: Tại bất cứ vị trí nào hai thân cũng vất vả, nếu không cũng bất hòa, cha mẹ và con không hợp tính nhau.
-
Văn xương, Văn khúc: Hai thân có danh chức.
-
Thiên khôi, Thiên việt: Cha thường là con trưởng, nếu không cũng đoạt trưởng có danh chức.
-
Tả phù, Hữu bật: Hai thân khá giả, nâng đỡ con trong nhiều công việc, trong nhà có hòa khí. Nếu Tả, Hữu gặp nhiều sát tinh xâm phạm, cha mẹ khó tránh được những sự chẳng lành, hoặc là hình khắc chia ly, hoặc là tai ương họa hại.
-
Lộc Tồn: Hai thân có của nhưng con phá tán mất khá nhiều. Cha mẹ và con không hòa hợp tính nhau, nên ở xa cha mẹ.
-
Hóa Lộc: Hai thân có của.
-
Hóa Quyền: Hai thân có quyền thế.
-
Hóa Khoa: Hai thân thông minh, nhân hậu, có danh chức.
-
Hóa Kị: Hai thân bất hòa, nếu không cha mẹ và con cũng không hợp tính nhau.
-
Hóa Kị, Thái Dương, Thái Âm đồng cung tại Sửu, Mùi: Cha mẹ giàu sang.
-
Hóa Kị, Văn xương, Văn khúc đồng cung: cha mẹ giảm thọ.
-
Thiên mã: hai thân danh giá, nhưng thường hay xa cách nhau.
-
Thiên mã, hóa Lộc: Cha mẹ khá giả nhưng con nên ở xa cha mẹ.
-
Thiên mã, Đà la: Hai thân bất hòa, thường hay xung đột, cha mẹ và con không hợp tính nhau, nên ở xa cha mẹ, nếu gặp thêm nhiều sát tinh xâm phạm thì cha mẹ bỏ nhau, nếu không cũng một mất một còn từ lúc con còn ít tuổi. Ngoài ra cha mẹ thường mắc phải những tai nạn đáng lo ngại.
-
Thái Tuế: Trong nhà thiếu hòa khí, có sự tranh chấp, cha mẹ và con không hợp tính nhau, nếu gặp thêm nhiều sát tinh Đà, Kị xâm phạm tất cha mẹ phải xa cách nhau. Gia đình ly tán.Ngoài ra cha mẹ thường hay mắc tai họa, đáng lo ngại nhất là kiện cáo.
-
Cô thần, Quả tú: Hai thân không hợp tính nhau, cha mẹ và con cái không thể ở gần nhau được, nếu gặp nhiều Sát tinh xâm pham, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
-
Đào hoa, Hồng loan: Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đãng. Nếu Đào, Hồng lại gặp Vượng, Thai đồng cung, tất cha có vợ lẽ, ngoại tình, hay mẹ là người bất chính.
-
Tuần, Triệt: Dù cung Phụ Mẫu tốt hay xấu, sớm khắc một trong hai thân, nếu không cũng sớm xa cách hai thân, hay làm con nuôi họ khác. Nhận định nghịch đảo của sao tọa thủ, tốt hóa xấu, xấu hóa tốt để luận đoán sự giàu nghèo, sang hèn của cha mẹ.
-
Vô chính diệu: Chính diệu của cung xung chiếu như chính diệu tọa thủ
- CUNG HUYNH ĐỆ
-
Cung Huynh Đệ có chính diệu Nam Đầu tinh tọa thủ như Thiên phủ, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát, Thiên đồng, Thái dương, Thiên Cơ thì anh em trai nhiều hơn chị em gái.
-
Cung Huynh Đệ có chính diệu Bắc Đẩu tinh tọa thủ như Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân thì chị em gai nhiều hơn anh em trai.
-
Cung Huynh Đệ có hai chính diệu, một là Nam Đẩu tỉnh và một là Bắc Đẩu tiinh tọa thủ đồng cung, vậy phải phân định như sau:
-
Cung Huynh Đệ là dương cung thì anh em trai nhiều hơn chị em gái.
-
Cung Huynh Đệ là âm cung: chị em gái nhiều hơn anh em trai.
-
Cung Huynh Đệ có Tử Vi tọa thủ (Tử Vi là Nam Bắc đẩu tinh) vậy phải phân định như sau:
-
Chính diệu Nam Đẩu tỉnh đồng cung thì anh em trai nhiều hơn chị em gái.
-
Chính diệu Bắc Đẩu tinh đồng cung thì chị em gái nhiều hơn anh em trai.
-
Cung Huynh Đệ là dương cung thì nếu là con thứ nhất, tất có anh trai sinh trước mình.
-
Cung Huynh Đệ là âm cung thì nếu là con thứ, tất có chị gái sinh trước mình.
- Có anh chị em dị bào nếu tại cung Huynh Đệ có những sao sau đây:
-
Thiên tướng, Tuyệt
-
Thái âm, Thiên phúc
-
Thiên Cơ,Cự môn đồng cung
-
Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương
-
Phục Binh, Tướng Quân- Thai, Đế Vượng.
Nhưng phải phân định hai trường hợp:
-
Cung Huynh Đệ là dương cung: anh chị em cùng cha khác mẹ.
-
Cung Huynh Đệ là âm cung: anh chị em cùng mẹ khác cha.
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Có anh trên, anh chị em thường phải xa cách nhau từ lúc thiếu thời.
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Có anh trên, anh chị em đều khá giả.
-
Tử Vi, Phá Quân: Nhiều nhất là ba người, ngoài ra còn có thêm anh chị em dị bào, anh chị em sớm xa cách nhau, trong nhà thiếu hòa khí.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Ba người trở lên, đều qúy hiển.
-
Tử Vi, Tham Lang: hiều nhất là ba người, thường ly tán và vất vả trên đường đời.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Bốn người trở lên, nhưng trong nhà hay có sự bất hòa vì không có sự nhường nhịn lẫn nhau, tuy vậy tất cả đều khá giả.
-
Tử Vi, Thất Sát: Nhiều nhất là ba người, đều được hưởng phú qúy.
-
Tử Vi, Tả phù, Hữu bật: Anh chị em khá giả, thuận hòa, nhưng có người trắc trở về hôn phối.
-
Tử Vi, Tang môn, Tả phù, Hữu bật: Anh chị em khá giả nhưng bất hòa, có người bỏ vợ hay bỏ chồng.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Nhiều nhất là hai người.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Nhiều nhất là ba người, đều khá giả, nhưng không hợp tính nhau.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Hai người, đều qúy hiển.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: May mắn lắm mới có một người, thường mang tật, nên suốt đời cùng khổ, hay chết non, anh chị em bất hòa.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: May mắn lắm mới có hai người nhưng ly tán, cùng khổ. Trong nhà thiếu hòa khí. Anh chị em oán hận lẫn nhau, đôi khi lại còn cãi nhau.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Một người, nhưng bần cùng và thường mang tật.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Bốn người trở lên.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Nhiều nhất là ba người, thường sớm xa cách nhau.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Nhiều nhất là hai người, thường xa cách nhau từ lúc thiếu thời, có người du đãng, hoang tàng.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: May mắn lắm mới có một người nhưng cũng phiêu bạt hay cùng khổ cô đơn.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Ba người, khá giả.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Bốn hay năm người, chị em nhiều hơn anh em, tất cả đều thuận hòa và khá giả.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: nhiều nhất là hai người, anh chị em bất hòa và xa cách nhau.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: May mắn lắm mới có hai người, trong nhà thiếu hòa khí, anh chị em có sớm xa cách nhau mới được toàn vẹn, có người mang cố tật hay mắc hình ngục.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Hai người khá giả, nhưng không hợp tính nhau.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Nhiều nhất là ba người đều giàu có và qúy hiển.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Hai người.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Nhiều nhất là ba người, sau đều giàu có nhưng sớm xa nhau.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Một người, trong nhà hay có sự xô xát, anh chị em phải xa cách nhau.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Một người, nhưng mang cố tật hay bị hình thương, nếu không sớm xa cách nhau, tất bị hình khác.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ: Sáu người trở lên, đều qúy hiển, anh em trai nhiều hơn chị em gái.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: Nhiều nhất là ba người, nhưng bất hòa.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Mão: Năm người, đều quý hiển.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Dần: Ba người, cũng khá giả.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Thân: May mắn lắm mới có hai người, nhưng bất hòa phải xa cách nhau.
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung tại Sửu, Mùi: năm người trở lên, tuy khá giả nhưng khiếm hòa.
-
Thái Dương, Thái Âm, Thai: Có anh chị em sinh đôi.
-
Thai ở Tử Tức, giáp Thái Dương, giáp Thái Âm: có anh chị em sinh đôi.
- Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Nhiều nhất là ba người.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: May mắn lắm mới có hai người.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Ba người.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: May mắn lắm mới có một người.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Hai người, khá giả và thuận hòa.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Hai người, khá giả, nhưng không hợp tính nhau.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Năm người trở lên.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Nhiều nhất là bốn người, nhưng trong nhà thiếu hòa khí. Có người bị hình thương mang cố tật.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Sáu người trở lên, khá giả. Chị em gái nhiều hơn anh em trai.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: May mắn lắm mới có ba người, nhưng trong số đó phải có người mang cố tật, hay cùng khổ cô đơn. Anh chị em không thể chung sống với nhau lâu được.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Hai người.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Một người.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: May mắn lắm mời có một người, nhưng hay chơi bời, suốt đời lang thang dây đó. Đôi khi lại có thêm nhiều anh chị em dị bào rất khá giả.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Hai người, nhưng bất hòa.
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị, Thìn, Tuất: May mắn lắm mới có một người, nên ở riêng. Nhưng đôi khi lại có thêm rất nhiều anh chị em dị bào.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu, Mùi:Hai người trở lên.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Nhiều nhất là hai người.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Hai hay ba người, khá giả và thuận hoà.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: May mắn lắm mới có một người.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Nhiều nhất là hai người, thường xa cách nhau từ lúc thiếu thời, có người du đãng, hoang tàng.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: May mắn lắm mới có hai người, tuy khá giả nhưng khiếm hòa.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: May mắn lắm mới có một người, thường bị hình thương hay mang tật, trong gia đinh thiếu hòa khí.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Không có anh chị em.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Ba người, khá giả, nhưng khiếm hoà, sớm xa cách nhau.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: May mắn lắm mới có một người phải mang cố tật, hay bất hành nhân.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: May mắn lắm mới có một người nhưng cũng không thể ở gần nhau được.
-
Sát tinh nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Giảm một nửa số anh chị em, trong nhà hay có sự bất hòa, thường có người mang tật.
-
Sát tinh nhiều sao mờ ám xấu xa: không có anh chị em, nếu có rồi cũng phải phiêu bạt, tàn lụi đến hết.
-
Văn xương, Văn khúc nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: thêm ba người, anh chị em khá giả, có danh chức và rất thông minh.
-
Văn xương, Văn khúc nhiều sao mờ ám xấu xa: không có anh chị em.
-
Thiên khôi, Thiên việt: Anh chị em qúy hiển.
-
Tả phù, Hữu bật nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Thêm ba người, biết giúp đỡ lẫn nhau.
-
Tả phù, Hữu bật nhiều sao mờ ám xấu xa: Thêm một người.
-
Lộc Tồn nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: ít anh chị em. Anh chị em khá giả nhưng sớm xa cách nhau, trong nhà thiếu hòa khí.
-
Lộc Tồn nhiều sao mờ ám xấu xa: không có anh chị em.
-
Hóa Lộc, hoá Quyền, hoá Khoa: Anh chị em giàu có, qúy hiển và thông minh, học giỏi.
-
Hóa Kị: Anh chị em bất hòa, xa cách nhau.
-
Thiên mã: Anh chị em khá giả, nhưng không ở gần nhau.
-
Cô thần, Quả tú nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Số anh chị em bị chiết giảm, trong nhà thiếu hòa khí.
-
Cô thần, Quả tú nhiều sao mờ ám xấu xa: Không có anh chị em.
-
Trường Sinh: Thêm tám người.
-
Đế vượng: Thêm 5 người.
-
Quan đới, Lâm quan: Thêm ba hay bốn người.
-
Suy: Thêm ba người.
-
Bệnh, Thai: Thêm một người.
-
Dưỡng: Thêm hai người, có em nuôi.
-
Tử: Anh chị em bất hoà.
-
Tuyệt: Trong số anh chị em có người bị mù loà hay mang tật.
-
Đào hoa, Hồng loan:
-
Tuần, Triệt: Anh cả hay chị cả chết non, nếu không cũng cùng khổ cô đơn, phải làm ăn ở phương xa. Trong nhà thiếu hòa khí, anh thị em không thể sống gần nhau lâu được.
-
Tuần, Triệt nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: số anh chị em bị chiết giảm hết một nửa.
-
Tuần, Triệt nhiều sao mờ ám xấu xa: số anh chị em bị chiết giảm rất ít.
-
Phá, Tướng: Anh chị em có người không đứng đắn ưa việc liễu ngõ hoa tường.
-
Phá, Thiên hình, hoá Kị: Anh chị em làm hại nhau.
-
Tang môn, Thiên mã: Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa.
-
Tang môn, Trực phù, Thái Tuế: Anh chị em hay tranh chấp, cãi lộn.
-
Thái Tuế, Văn xương, Văn khúc: Trong số anh chị em có người rất qúy hiển, hoạnh đạt công danh, văn tài lỗi lạc.
-
Hồng loan, Đào hoa, Hoa cái: Chị em gái rất lẳng lơ.
-
Hồng loang, Đào hoa, Thai, Phục binh, Tướng quân: Trong nhà có người loạn luân, hay có chị em gái chửa hoang.
-
Đào hoa, Thiên riêu, Thiên hỷ: Hai chị em gái rất dâm đãng.
-
Dưỡng, tam Không: Có em nuôi rất khá giả và trung hậu.
-
Vô chính diệu: Coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ.
- CUNG PHU THÊ:
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Bình thường.
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Hòa hợp trắng răng đến thuở bạc đầu. Vợ chồng đều khá giả, chung hưởng giàu sang.
-
Tử Vi, Phá Quân: Phải hình khắc hay chia ly, sống chung với nhau tiếp hờn giận, tiếng sắt cầm chẳng được thuận tai. Nên lấy vợ nhiều tuổi hơn.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Hòa hợp trắng răng đến thuở bạc đầu. Vợ chồng đều khá giả, chung hưởng giàu sang.
-
Tử Vi, Tham Lang: Muộn lập gia đình mới mong được bách niên giai lão. Nhưng dù sao chăng nữa, trong nhà cũng hay có sự bất hòa vì một trong hai người hay ghen tuông.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Vợ chồng đều cứng cỏi, ương ngạnh. Mới lấy nhau thường hòa hợp nhưng về sau lại hay có chuyện xích mích. Cả hai đều khá giả, chồng nên nhiều tuổi hơn vợ. Trai nên lấy vợ là trưởng nữ, gái nên lấy chồng là trưởng nam.
-
Tử Vi, Thất Sát: Tiên trở hậu thành mới tránh được hình khắc, chia ly. Nên muộn lập gia đình, như thế mới được hài lòng và được hưởng phú qúy trọn đời
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Ba lần lập gia đình, trai lấy vợ khó, gái lấy chống nghèo.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Nên muộn lập gia đình. Vợ chồng tính cương cường nhưng chung sống được với nhau đến lúc bạc đầu. Gia đình sung túc và thường có danh giá.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Vợ chồng bất hòa, nếu không tử biệt cũng sinh ly.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Hình khắc hay sinh ly, nên muộn lập gia đình để tránh mấy độ buồn thương.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Vợ chồng ở với nhau hay sinh tai họa, dễ gặp nhau lại dễ bỏ nhau, nếu không cũng sớm khắc.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Chậm cưới mới được dễ dàng mọi sự và chung sống với nhau đến lúc bạc đầu, vợ đẹp và hiền. Chồng nên là cung trưởng, vợ nên là cung thứ.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Hay có sự bất hòa trong gia đình, thường phải xa cách nhau.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị: Dễ gặp nhau lại dễ xa nhau.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: Vợ chồng hay cãi lộn, nếu không tử biệt cũng sinh ly.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Sớm lập gia đình, hai người thường có họ với nhau, nếu không cũng là cung của hai gia đình đã giao du thân mật với nhau từ lâu, vợ chồng đẹp đôi và giàu sang.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: cũng như trên, nhưng chồng hay nể vợ và được nhờ vợ nhiều.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: Muộn lập gia đình mới tránh được chia ly.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: Bỏ nhau, nếu không cũng phải xa cách rất lâu rồi mới đoàn tụ, vợ chồng rất thông minh.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Nên muộn lập gia đình, và lấy người bằng tuổi (hay gần bằng tuổi nhau). Đàn ông nhờ vụ mà có tiền còn đàn bà nhờ chồng mà được hưởng giàu sang.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Vợ chồng đôi khi có sự bất hòa, nhưng chung hưởng giàu sang đến lúc bạc đầu.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Đàn ông lấy được vợ đảm đang, tài giỏi và giàu, đàn bà lấy được chồng hiển và sang. Cả hai đều cương cường, lúc trẻ hòa thuận, về sau hay xích mích nhưng đều được hưởng phú qúy trọn vẹn.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Nên muộn lập gia đình, vợ chồng phải chênh lệch nhau nhiều tuổi. Cả hai đều tài giỏi đảm đang nhưng nếu sớm đường hôn phối tất bị hình khắc.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Nên muộn lập gia đình, vợ chồng phải chênh lệch nhau nhiều tuổi. Cả hai đều tài giỏi đảm đang nhưng nếu sớm đường hôn phối tất bị hình khắc.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Hình khắc nhau rất thê thảm, Vợ chồng chung sống với nhau hay sinh tai họa, để rồi xa cách hay hay một sống một chết.
-
Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: Vợ chống hợp chung sống trong cảnh phú qúy vinh hiển cho đến lúc đầu bạc răng long.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: Việc cưới xin hay trắc trở, có muộn đường hôn phối mới tránh được những sự chẳng lành.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Mão: Vợ chồng hợp chung sống trong cảnh phú qúy vinh hiển cho đến lúc đầu bạc răng long.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Dậu: Việc cưới xin hay trắc trở, có muộn đường hôn phối mới tránh được những sự chẳng lành.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Dần: Vợ chồng hay có sự bất hòa, nhưng chung sống được với nhau trong cảnh giàu sang cho đến lúc mãn chiều xế bóng.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Thân: Muộn lập gia đình, may ra mới tránh được sự chia ly.
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung tại Sửu, Mùi: Nên muộn đường hôn phối, nếu không tất phải xa nhau nhưng cả hai đều qúy hiến, trai hay nể vợ, gái thường sợ chồng.
- Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Sớm lập gia đình, vợ chồng đều cương cường, nhưng chung sống được với nhau, cả hai đều có tài và khá giả, chồng nên là con trưởng.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Nên muộn lập gia đình, cả hai không hợp tính nhau
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Vợ chồng đều tài giòi, khá giả, lấy nhau sớm, trai hay nể vợ.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Thường gặp trở ngại trong việc cưới hỏi, nên muộn đường hôn phối để tránh những sự bất hòa hay xa cách nhau, cả hai đều có tài, trai thường sợ vợ.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Sớm gặp người hiền lương, lấy nhau dễ dàng, làm ăn khá giả và thường là người quen thuộc trước hay có họ hàng xa với nhau. Trai lấy vợ đẹp, gái lấy chồng hiền và hòa hợp cho đến lúc mãn chiều xế bóng.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Trai vợ đẹp, giàu sang, thao lược, gái lấy chồng tài giỏi, có danh chức. nhưng nên muộn đường hôn phối. Nếu không tất hay xảy ra những sự tranh chấp bất hòa, dễ đi đến chỗ chia ly.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Vợ chồng khá giả, hòa thuận đến lúc đầu bạc.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Vợ chồng chung sống sung túc, nhưng hay cãi lộn.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Vợ chồng đều qúy hiển, lấy nhau sớm, hòa thuận cho đến lúc đầu bạc. Trai lấy được vợ đẹp và giàu sang, thường nể vợ và đôi khi nhờ vợ mới có danh giá, của cải. Gái lấy được chồng hiền, đáng ngôi mệnh phụ đường đường.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: Vợ chồng hay bất hòa, trai lấy vợ lăng loàn, dâm đãng, gái lấy phải chồng bần tiện, bất nhân. Trong lúc cưới xin, gặp nhiều trở ngại, nên muộn đường hôn phối để cố tránh những nỗi buồn khổ, chia ly.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Trai lấy được vợ giàu, tài giỏi nhưng hay ghen, gái lấy được chồng sang nhưng hay chơi bời. Nên muộn lập gia đình để tránh những hình khắc hay chia ly.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Trai lấy phải vợ hay ghen và dâm đãng. Gái lấy phải chồng nghèo hay hoang đãng lưu manh. Nên muộn đường hôn phối, vì dễ gặp nhau để rồi lại dễ xa nhau, hay hình khắc nhau.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Nhận xét như trên nhưng vợ nên là con gái trưởng.
-
Tham Lang, sát tinh: Trai hại vợ, gái hại chồng.
-
Tham Lang, Đà la: Trai lấy vợ hoang đãng, gái lấy chồng ham mê tửu sắc, chơi bời.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Vợ chồng đẹp đôi, đều qúy hiến, nhưng hay bất hòa.
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị, Thìn, Tuất: Vợ chồng bỏ nhau, trai hay gái đều hai hay ba lần lập gia đình.
-
Cự Môn, Hỏa tinh, Linh tinh: Mối lái rất nhiều nhưng vẫn khó tìm hôn phối.
-
Cự Môn, hoá Kị ở Phu Quân, Mệnh có Cô thần, Quả tú, Kình dương, Đà la, Linh tinh, Tử Tức có Trường Sinh: Gái lấy nhiều chồng và có nhiều con.
-
Thiên Tướng: Trai có Thiên Tướng tọa thủ tại cung Thê Thiếp nên nể vợ và vợ thường là con gái trưởng. Gái có Thiên Tướng tọa thủ tại cũng Phu Quân nên hay tìm cách lấn át chồng và chồng thường là con trai trưởng.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu, Mùi: Nên muộn đường hôn phối để tránh sự bất hòa hay xa cách. Trai lấy vợ được đẹp, khôn ngoan, có tài đảm đang, con nhà khá giả. Gái lấy được chồng có danh chức và giỏi giang. Chồng nên hơn vợ nhiều tuổi, nếu hai người có họ xa với nhau lại càng tốt đôi.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Nhiều trở ngại trong việc cưới xin. Nếu muộn lập gia đình mới tránh được mọi hình khắc chia ly.
-
Thiên Tướng, Đào hoa, Hồng loan: Trai lấy vợ đẹp, khá giả, gái lấy chồng hiền, danh giá.
-
Thiên Lương: Trai lấy vợ có nhan sắc, gái lấy chồng phong lưu.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Vợ chồng lấy nhau sớm và dễ dàng, cả hai đều qúy hiển, trai nên lấy vợ là trưởng nữ, gái nên lấy chồng là trưởng nam
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Dễ gặp nhau lại dễ xa nhau.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Nên muộn đường hôn phối, trai lấy vợ tài giỏi nhưng hay ghen và thường là con gái trưởng, gái lấy chồng danh giá và thường là con trai trưởng, cả hai đều cương cường.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: Tuy vợ chồng khá giả nhưng nên muộn đường hôn phối, nếu không trong đời tất có phen phải xa cách nhau.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Trai hay gái phải hai ba lần lập gia đình, rất nhiều tai ương xảy ra trong cuộc sống chung.
-
Thất Sát, Đà la, Thiên riêu, Dưỡng, Linh tinh, Hỏa tinh: Trai giết vợ, gái giết chồng.
-
Phá Quân: Trai lấy vợ hay ghen. Gái lấy chồng bất nghĩa.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ:
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: Hình khác không thế tránh được, trai lấy phải vợ bất nhân, dâm đãng và lăng loàn, gái lấy phải chồng bất nghĩa, hoang đàng, chơi bời.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: Nên muộn lập gia đình, nếu không tất phải hai ba lần chắp nối đường tơ.
-
Phá Quân, Tuần, Triệt: Ba lần lập gia đình.
-
Sát tinh nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: hay bất hòa, nếu cô phải chia ly cũng chi trong một thời gian ngắn.
-
Sát tinh nhiều sao mờ ám xấu xa: cưới xin khó khăn, sự hình khắc chia ly càng dễ xảy đến, hung họa càng nhiều thêm. Trai lấy phải vợ bất nhân, dâm đãng, ghen tuông, gái lấy phải chồng bất nghĩa, hoang đàng, qủy quyệt.
-
Văn xương, Văn khúc: Trai lấy vợ đẹp, thông minh, có học và thường có vợ lẽ, nhân tình. Gái lấy chồng danh giá, phong lưu, có học thức. Vợ chồng chung sống thuận hòa.
-
Thiên khôi, Thiên việt: Trai lấy vợ đẹp, có học, có của, thường là trưởng nữ, gái lấy chồng sang, thường làtrưởng nam.
-
Tả phù, Hữu bật nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: cưới xin dễ dàng, khỏi cần mối lái hay lễ nghi phiền phức. Vợ chồng hòa thuận, giúp đỡ nhau trong nhiều đường đi nước bước.
-
Tả phù, Hữu bật nhiều sao mờ ám xấu xa: càng dễ hình khắc chia ly.
-
Hoá Lộc: Trai lấy vợ có của, gái lấy chồng giàu sang.
-
Hóa Quyền: Trai nể vợ, gái được chồng danh giá.
-
Hoá Khoa: Trai lấy được vợ có học thức, gái lấy chồng có danh chức.
-
Hoá Kị: Vợ chồng bất hòa.
-
Lộc tồn: Nên chậm cưới để tránh sự bất hòa hay chia ly sau này.
-
Thiên mã: Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng.
-
Thái Tuế: Hay có sự xích mích trong gia đình.
-
Phục Binh: Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới.
-
Tướng Quân: Cũng như trên nhưng trai sợ vợ vì vợ hay ghen. Gái tuy nể chồng, nhưng vẫn tìm cách để bắt nạt.
-
Ân quang, Thiên quý: Vợ chồng vì ân tình mà lấy nhau.
-
Đại hao, Tiểu hao: Cưới xin quá dễ dàng, nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa trai lấy vợ hoang tàng, gái lấy chồng chơi bời, cờ bạc và phá của.
-
Cô thần, Quả tú: Vợ chồng bất hòa hay xa cách nhau.
-
Đào hoa, Hồng loan: Cưới xin dễ dàng, trai lấy vợ đẹp nhưng thường lại lấy thêm vợ lẽ hay có nhân tình để một chỗ khác, gái lấy chồng tài hoa nhưng hay gặp phải sự rắc rối vì tình. Đào, Hồng gặp nhiều sao mờ ám xấu xa vợ chồng rất dễ bỏ nhau, hay một mất một còn.
-
Đẩu Quân nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: vợ chống hòa thuận, chung sống lâu bền.
-
Đẩu Quân nhiều sao mờ ám xấu xa: thường bị hình khắc tai ương.
-
Thiên Riêu: Cả hai vợ chống đều bất chính và rất hoang đãng.
-
Tuần, Triệt: Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối, may ra mới tránh được hình khắc. Thường ítnhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách.
-
Kiếp (Kiếp sát/Địa kiếp), hoá Kị: Vợ chồng hại nhau.
-
Hoá Kị, Đà la, Hồng loan, Đào hoa: Yêu nhau nhưng vẫn tìm cách lừa dối nhau. Vợ trăng hoa, ong bướm, chồng ngoại tình
-
Hoá Kị, Thiên riêu: Trai lấy vợ dâm đãng, loang toàng, gái lấy chồng chơi bời, nhiều ngoại tình.
-
Hoá Kị, Phục binh cung chiếu: Vợ chồng ghét nhau, tìm cách bôi nhọ lẫn nhau.
-
Hoá Lộc, Hồng loan: Trai lấy vợ có của.
-
Hoá Lộc, Phượng các, Long trì: Trai lấy vợ rất giàu.
-
Hoá Lộc, Thiên mã, Thanh long: Lấy nhau dễ dàng, thường gặp nhau ở xa mà nên duyên vợ chồng, rất khá giả và hòa thuận.
-
Đào hoa, Thai đồng cung hay xung chiếu: Vợ chồng hay đi lại, hay có con riêng rồi mới lấy nhau.
-
Đào hoa, Hồng loan, Hoa cái: Bỏ nhau vì những nguyên nhân loạn dâm hay ngoại tình.
-
Đào hoa, Hồng loan, hoá Kị: Vừa bỏ nhau hay vừa góa đã có người muốn lui tới cầu xin kết nghĩa trăm năm.
-
Đào hoa, Thiên riêu: Trai lấy vợ bất chính hay có ngoại tình, gái lấy chồng loạn dâm, nhiều vợ lẽ.
-
Mộc dục, Hoa cái: Trai lấy vợ rất dâm dật, gái lấy chồng hoang đãng.
-
Đào hoa, Hồng loan, Tả phù, Hữu bật: Trai nhiều vợ, nhưng cả lẽ rất thuận hòa. Gái thường dễ lấy chồng lại dễ bỏ chồng.
- CUNG TỬ TỨC:
-
Cung Tử Tức có chính diệu Nam Đẩu tinh: Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng, Thái Dương, Thiên Cơ thì con trai nhiều hơn con gái.
-
Cung Tử Tức có chính diệu Bắc Đẩu tinh tọa thủ như Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân thì con gái nhiều hơn con trai.
-
Cung Tử Tức có hai chính diệu một là Nam Đẩu tinh một là Bắc Đẩu tinh tọa thủ đồng cung, vậy phải phân định như sau:
+ Cung Tử Tức là dương cung: con trai nhiều hơn con gái.
+ Cung Tử Tức là âm cung: con gái nhiêu hơn con trai.
+ Cung Tử Tức có Tử vi tọa thủ (Tử vi là Nam Bắc Đẩu tinh) phải phân định như sau: Chính diệu Nam Đẩu tỉnh đồng cung: con trai nhiều hơn con
* Chính diệu Bắc Đẩu tinh đồng cung: con gái nhiều hơn con trai.
+ Cung Tử Tức là Dương cung: sinh con trai đầu lòng mới dễ nuôi.
+ Cung Tử Tức là Âm cung: sinh con gái đầu lòng mới dễ nuôi.
+ Người sinh ban ngày, cung Tử Tức có Thái Dương mờ ám tọa thủ, hay Thái Âm chiếu: khó nuôi, rất đáng lo ngại về sự hiếm muộn.
- Người sinh ban đêm, cung Tử Tức có Thái Âm mờ ám tọa thủ hay Thái Dương chiếu: cùng rất đáng lo ngại như trên.
+ Có con dị bào nếu tại cung Tử Tức có những sao sau đây: Thiên Tướng, Tuyệt; Thái Âm, Thiên Phúc; Cự Môn, Thiên Cơ; Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương; Phục Binh, Tướng Quân; Thai, Đế Vượng. Nhưng phải phân định hai trường hợp:
* Cung Tử Tức là dương cung: có con cùng cha khác mẹ
* Cung Tử Tức là âm cung: có con cùng mẹ khác cha.
+ Cung Tử Tức có nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhưng nếu xem ba cung hội chiếu và cung Phúc Đức, Mệnh, Thân thấy có nhiều tao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, như vậy lấy vợ lẽ tất sinh được nhiều con, con lại dễ nuôi và sau này cũng khá giả.
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Bốn con, sau cũng khá giả.
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Ba trai, hai gái, về sau đều qúy hiển.
-
Tử Vi, Phá Quân: Nhiều nhất là hai con, về sau hay xung khắc với cha mẹ.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Từ năm con trở lên.
-
Tử Vi, Tham Lang: May mắn lắm mới có hai con.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Từ ba con đến năm con.
-
Tử Vi, Thất Sát: Nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi. về sau thường ở xa cha mẹ.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Hai con.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Từ ba đến năm con, về sau đều khá giả.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Hai con, rất khó nuôi nhưng lớn lên rất hiển đạt.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Sinh nhiều, nuôi ít. rất hiếm con, may mắn lắm mới có một con. Nhưng phải mang tàn tật hay mắc ác bệnh, suốt đời phiển muộn vì con.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Một con, nếu sinh nhiều công không nuôi được toàn vẹn. Khó nuôi con, sau này con cũng không khá giả.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Rất khó nuôi con, thường chỉ có một con và sau này cũng không khá giả.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Từ bốn con trở lên.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Hai con, nếu đổi chỗ ở luôn mới có nhiều con.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Hai con, nếu sinh thêm cũng không nuôi được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhất cũng phải có một người du đãng, chơi bời.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: Rất khó nuôi con, may mắn lắm mới có một con.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương tại Dần: năm con, trong số đó có qúy tử.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương tại Thân: ba con, nếu sinh con gái dâu lòng tất được năm con.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Năm con, trong số đó có qúy tử là thần nhân giáng thế.
-
Thiên Đồng, Thái Âm, Thái Tuế tại Tý: Con là thần nhân giáng thế
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: May mắn lắm mới có hai con.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: May mắn lắm mới có ba con nhưng rất khó nuôi. Lớn lên con cái bất hòa và ly tán.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Sinh nhiều, nuôi ít, sau thường chỉ có một con nhưng rất khá giả.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Hai con, sau đều qúy hiển.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: May mắn lắm mới có một con, nếu có con nuôi, tất thêm con đẻ.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Muộn sinh con mới dễ nuôi, sau có hai con.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: hai con, nhưng rất khó nuôi.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Cô đơn, hiếm con, nếu may mắn có một con, tất đứa con đó cũng chỉ là phế nhân, nếu không cũng là hạng chơi bời phá tán, có sự hình khắc giữa cha mẹ và con cái.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ: Có năm con trở lên, sau đều quý hiển. Con trai nhiều hơn con gái. Nếu sinh con đầu lòng tất nuôi được toàn vẹn.
-
Thái Dương tọa thủ tại Tuất, Hợi, Tý: Muộn sinh con mới dễ nuôi, sau thường chỉ có ba con.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Mão: Nhiều nhất là năm con, sau đều khá giả.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Dậu: Muộn sinh mới có ba con, nếu sớm sinh tất khó nuôi con, khổ sở vì con.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Dần: Bốn con, sau đều khá giả.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Thân: Nhiều nhất là ba con, nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Con sinh sau đẻ muộn lại rất qúy hiển.
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung tại Sửu, Mùi: Từ năm con trở lên, có qúy tử.
-
Thái Dương, Thái Âm, Thai: Con sinh đôi
- Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Hai con.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: May mắn lắm mới có hai con.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Từ năm con trở lên, nếu nếu gái nhiều hơn trai mới dễ nuôi, thường có con dị bào.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Nhiều nhất là ba con, có nhiều con dị bào.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Năm con chưa kể con dị bào, sau đều khá giả, có qúy tử.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: May mắn lắm mới có hai con, nếu muộn sinh mới dễ nuôi con và sau này con mới khá giả.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Từ năm con trở lên, có quý tử.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Nhiều nhất là bốn con.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Từ năm con trở lên, có qúy tử. Con gái nhiều hơn con trai, nếu sinh con gái đầu lòng về sau mới được toàn vẹn.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: May mắn lắm mới có ba con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Lớn lên con cũng không khá giả và thường xung khắc với cha mẹ.
-
Thái Âm, Hoả tinh, Thai: Có con cầu tự.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có ba con. Con bất hiếu, bất mục, xung khắc với cha mẹ.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Nhiều nhút là hai con. Sau con cũng hiển đạt, nhưng không hợp tính với cha mẹ.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Sinh nhiều nuôi ít.May mắn lắm mới có một con. Nhưng con chơi bời hư hỏng, lúc bé khó nuôi, lớn lên lại khó dạy.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Từ năm con trở lên. Con sớm xa cha mẹ.
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị, Thìn, Tuất: May mắn lắm mới có hai con. Sinh nhiều, nuôi ít. Con lớn lên cũng không hiển đạt. Thường xung khắc với cha mẹ. Trong nhà thiếu hòa khí.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi: Nhiều nhất là bốn con.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Sửu, Mùi: nhiều nhất là ba con.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: May mắn lắm mới có hai con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi và sau nầy con mới khá giả.
-
Thiên Tướng, Quan đới: Sinh con thánh thần.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Từ năm con trở lên, có qúy tử.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: Nhiều nhất là ba con.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Hai con, nếu sinh thêm cũng không nuôi được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ítnhất cũng phải có một người du đãng, chơi bời.
-
Thiên Lương, Quan đới: Sinh con thánh thần.
-
Thiên Lương, Thiên khốc, Tuế phá: Con hiển đạt.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Dù có sinh nhiều sau cũng chỉ còn hai con nhưng đều khá giả, có qúy tử.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: may mắn lắm mới có hai con.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Sinh nhiều nuôi ít, may mắn lắm mới có một con nhưng phải mang tật bệnh, nếu không cũng là hạng bất lương. Như thế mới có thể nuôi được.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Sinh nhiều nuôi ít, sau còn ba con nhưng cũng không hợp tính với cha mẹ, thường ở xa cha mẹ.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: May mắn lắm mới có hai con, dù sinh nhiều sau cũng bị hình khắc.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: May mắn lắm mới có hai con, nhưng không hợp tính cha mẹ, thường xa cách hai thân.
-
Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: sinh nhiều nuôi ít,khó nuôi con. Sau này con cũng không khá giả và thường bất hòa với cha mẹ.
-
Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp nhiều sao mờ ám xấu xa: tuyệt tự, cô đơn, nếu may mắn có một con thì cũng phải mang tật bệnh hay là hạng du đãng bất lương.
-
Hỏa tinh, Linh tinh nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: muộn sinh, nhưng con khá giả, thường có con vợ lẽ.
-
Hỏa tinh, Linh tinh nhiều sao mờ ám xấu xa: không có con, nếu may mắn có một hay hai con, thì đến lúc chết cũng không được gặp mặt
-
Văn xương, Văn khúc nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: thêm ba con, có qúy tử, tất cả đều thông minh, sớm hiển đạt.
-
Văn xương, Văn khúc nhiều sao mờ ám xấu xa: rất khó nuôi con.
-
Thiên khôi, Thiên Việt: Có quý tử.
-
Tả phù, Hữu bật: Thêm ba con. Nếu Tả Hữu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất có qúy tử.
-
Lộc Tồn: Giảm hai con, muộn sinh tốt hơn sớm, con cái bất hòa với cha mẹ, thường ở xa cha mẹ. Nếu Lộc gặp thêm nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, tất bị tuyệt dòng dõi.
-
Hóa Lộc: Con khá giả, sau được nhờ con.
-
Hóa Quyền: Con sớm hiển đạt.
-
Hóa Khoa: Con thông minh.
-
Hóa Kị: Muộn con, khó nuôi con. Còn cái xung khắc với cha mẹ.
-
Cô thần, Quả tú nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: muộn con, con hay đau yếu rất khó nuôi.
-
Cô thần, Quả tú nhiều sao mờ ám xấu xa: tuyệt tự.
-
Đẩu quân nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: con giàu có.
-
Đẩu quân nhiều sao mờ ám xấu xa: rất khó nuôi con, hiếm muộn. Con thường là phá gia chỉ tử.
-
Trường Sinh: Tám con, gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có bốn con.
-
Mộc dục: Bảy lần sinh, sau nuôi được sáu con.
-
Quan Đới, Lâm Quan: Ba hay bốn con.
-
Đế vượng: Năm con.
-
Bệnh: Một con.
-
Tử: Rất khó nuôi con, nếu có con, con lớn lên khắc cha mẹ.
-
Mộ (Thai, Dưỡng): Khó nuôi con buổi đầu nhưng về sau lại dễ nuôi. Muộn con, nên kiếm con nuôi.
-
Tuyệt: Có một con mù lòa.
-
Thai: Sinh hai con gái, sau nuôi được một.
-
Dưỡng: Sinh ba lần, sau nuôi được hai con, có con nuôi.
-
Long trì, Phượng các: Con đẹp, có quý tử.
-
Ân quang, Thiên quý: Có con nuôi rất hiếu thảo.
-
Thiên khốc, Thiên hư: Khó nuôi con, con xung khắc với cha mẹ.
-
Đại hao, Tiểu hao: Sinh nhiều nuối ít, con hay chơi bời, phá tán và không ở gần cha mẹ lâu được.
-
Thiên riêu: Con chơi bời.
-
Thiên hình: Muộn con, nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp tất bị tuyệt tự. May mắn lắm mới cỏ được một con thì cũng phải mang tật bệnh, cùng khổ.
-
Đào hoa: Con dâm đãng.
-
Hồng loan: Con khéo tay.
-
Tuần, Triệt: Rất khó nuôi con đầu lòng, sau này con cái hay xung khắc với cha mẹ và không thể chung sống cùng một nhà được. Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: số con giảm một nửa. Nhiều sao mờ ám xấu xa: số con tăng thêm.
-
Thiên Đồng, Thiên đức/Nguyệt Đức: Con sớm thành gia thất.
-
Thái Dương sáng sủa, Ân quang, Thiên quý: Có qúy tử là thần nhân giáng thế.
-
Sát, Thiên hình, Bạch hổ: Tuyệt tự.
-
Sát, Thai: Hay bị sẩy thai.
-
Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp: Hiếm con, thường sinh con ngẩn ngơ.
-
Thiên Lương, Thiên khốc, Tuế phá: Con hiển đạt.
-
Tả phù, Hữu bật, Thai: Con dị bào rất khá giả và hiếu thảo.
-
Thiên khốc, Thiên hư, Dưỡng: Sinh nhiều nuôi ít.
-
Bạch hổ, Tang môn, Địa không, Địa kiếp: Ít nhất phải ba hay bốn lần hữu sinh vô dưỡng, rồi về sau mới nuôi con dễ dàng.
-
Bạch hổ, Tang môn, Mộc dục, Kiếp: Sinh con thiếu tháng, hay thừa ngón chân, ngón tay.
-
Bạch hổ, Thai: Đàn bà hay sẩy thai.
-
Tướng quân, Phục binh, Thai: Vợ chồng có con trước khi lấy nhau,, đôi khi đi lại với nhau trước khi cưới, có thể là hoặc vợ hoặc chồng có con riêng trước khi thành gia thất.
-
Hỷ thần, Dưỡng: Có con thần đồng.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Đào hoa: Con gái dùng nhan sắc để tiến thân, vinh hiển hơn con trai.
-
Đào hoa, Hồng loan, Văn xương, Văn khúc: Con gái dâm đãng, nguyệt hoa, bừa bãi.
-
Đào hoa, Thai: Hiếm con.
-
Thiên quan, Thiên phúc, Ân quang, Tấu thư: Thần thánh giáng sinh làm con.
-
Vô chính diệu: Coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ.
- CUNG ĐIỀN TRẠCH:
-
Tử Vi: Một phần lớn cơ nghiệp là của tiền nhân để lại.
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Nhà đất bình thường, yên ổn. Giữ vững được sản nghiệp của tổ tiên cha mẹ để lại.
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.
-
Tử Vi, Phá Quân: Phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Về sau tạo lập ở nơi xa mà bền vững.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.
-
Tử Vi, Tham Lang: Không gìn giữ được tổ nghiệp, về sau sa sút
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.
-
Tử Vi, Thất Sát: Cơ nghiệp của tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Phá tán tổ nghiệp, hay là có mà không được thừa hưởng. Lao tâm khổ tứ về những chuyện có liên quan đến nhà đất.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Được hưởng của tổ nghiệp để lại. Nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Nhà đất trước ít sau nhiều.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Nhưng đến lúc có tuổi, có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
-
Thiên Đồng: Tự tay lập nghiệp, trước khó sau dễ.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp. càng ngày càng thịnh vượng.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua vào bán ra luôn luôn.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: Nhà đất hầu như không có. Nếu có cũng rất nhỏ mọn. Suốt đời hay gặp những sự tranh chấp về điền thổ.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: Không có nhà đất, về già may mắn lắm mới có một chốn nương thân.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Ban đầu có ít nhà đất. Nhưng về sau có rất nhiều.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp. càng ngày càng thịnh vượng.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: Thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cơ nghiệp của tổ nghiệp để lại rất lớn. Càng về sau càng thịnh vượng.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Nhà đất ban đầu mua vào, bán ra thất thường. Về già có nhiều nhà đất.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Có nhà đất của có nghiệp để lại nhưng rất ít, không đáng kể. Tự tay lập nghiệp. Tuy vậy, phải ngoài ba mươi tuổi, mới có nhà đất chắc chắn.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Mua tậu nhà đề rồi lại pha tán. Về sau mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có một căn nhà nhỏ bé để nương náu.
-
Thái Dương đơn thủ tại Thìn, Tị, Ngọ: Tổ nghiệp để lại rất lớn lao, nhưng về sau sa sút dân.
-
Thái Dương đơn thủ tại Tuất, Hợi, Tý: Không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chút ít.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Mão: Giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Dậu: Buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lia bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Dần: Giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Thân: Buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lia bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất, nhưng rất ít.
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung: Rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Không được thừa hưởng tổ nghiệp. Nhưng tự tay gây dựng mà có rất nhiều nhà đất.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Nhà đất bình thường.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Khá nhiều nhà đất
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Nhà đất bình thường.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Tự tay lập nghiệp, về sau mua tậu được nhiều nhà đất.
-
Thiên Cơ, Cự Môn tại Mão: Rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại.
-
Thiên Cơ, Cự Môn tại Dậu: Phá tán tổ nghiệp, hay là bỏ tổ nghiệp. Tự tay gây dựng, nhưng cũng không có nhiều nhà đất.
-
Thiên Phủ: Được thừa hưởng của tổ nghiệp để lại.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Dần, Thân: Khá nhiều nhà đất.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Nhà đất bình thường.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng và trở nên giàu có, mua tậu được nhiều nhà đất.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: Không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chốn nương thân.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Nhưng về sau mua tậu khá nhiều nhà đất.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân, Tý, Ngọ: Nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, rồi cũng phá tán hết hay là phải la bỏ mà không được thừa hưởng. Gây dựng cơ nghiệp rất vất vả, chật vật may mắn lắm về già mới có nhà ở chắc chắn.
-
Cự Môn: Hay mắc thị phi, kiện cáo về nhà đất.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Có tổ nghiệp để lại, nhưng không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng ở xa quê hương. Về sau mua tậu được nhiều nhà đất.
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị, Thìn, Tuất: không có nhà đất. Nếu có cũng tất ít, rất nhỏ mọn, tầm thường.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu, Mùi: Mua tậu nhà đất dễ dàng.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Nhà đất bình thường. Nếu may mắn được hưởng nhà đất của tổ nghiệp để lại, về sau cũng phá tán đến hết để rồi lại tự tay gây dựng lại.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Có nhà đất của tổ nghiệp để lại, nhưng về sau mua tậu thêm được rất nhiều.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: Nhà đất bình thường. Suốt đời không phải lo lắng về nơi ăn chốn ở.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua vào bán ra luôn luôn.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua vào bán ra luôn luôn.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: Nhà đất khi mua vào, khi bán ra, thất thường. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán đến hết, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng, về sau có nhà đất vững bền.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Không có nhà đất. Nếu có chút ít sau này cũng vì đó mà mắc tai họa, tuổi thọ cũng bị chiết giảm
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng về già, cơ nghiệp sa sút. Nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, cũng không thể giữ gìn lâu bền được.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: Không có nhà đất.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: Có nhà đất, rồi lại phá tán đến hết. Lập nghiệp thành bại thất thường, về già mới có nhà đất vững bền.
- Kình dương:
-
Sáng sủa tốt đẹp: cơ nghiệp trước phá sau thành.
-
Mờ ám xấu xa: Không có nhà đất. Nếu có chút ít cũng không giữ gìn lâu bền được.
-
Không, Kiếp: Hủy hoại tổ nghiệp. Nếu buổi đầu mua tậu được nhà đất, về sau cũng bán đến hết.
-
Đà la: Không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng.
-
Hỏa tinh, Linh tinh: Có nhà đất của tổ nghiệp để lại, nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa.
-
Tham, Vũ đồng cung: Tự tay gây dựng, sau rất khá giả, mua tậu được nhiều nhà đất.
-
Không, Kiếp: Không có nhà đất. Nếu có đôi chút, rồi cũng lụn bại.
- Địa không, Địa kiếp:
-
Sáng sủa tốt đẹp: Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng, nhưng đã mua nhanh, tất bán nhanh.
-
Mờ ám xấu xa: Không có nhà đất.
- Văn xương, Văn khúc:
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: mua bán nhà đất rất dễ dàng. Cơ nghiệp càng ngày càng thịnh vượng. Nếu có tổ nghiệp để lại cũng gìn giữ được lâu bền.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: không có nhà đất. Nếu có chút ít sau cũng bán hết.
-
Thiên khôi, Thiên việt: Nhà cửa to tát đẹp đẽ.
-
Tả phù, Hữu bật:
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: gìn giữ được tổ nghiệp. Mua tậu nhà đất dễ dàng.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: cơ nghiệp bị phá tán một cách nhanh chóng. Nhưng dù không có nhà cửa, cũng vẫn được nhiều người giúp đỡ, cho ở nhờ những chỗ cao ráo đẹp đẽ.
-
Lộc Tồn: Có nhà đất của tổ nghiệp để lại nhưng rất ít. Tự tay gây dựng mới được khá giả.
-
Hóa Lộc: Nhà đất rộng rãi.
-
Hóa Quyền: Thường được ở dinh thự. Nếu không cũng là nhà cao cửa rộng, rất sang trọng.
-
Hóa Khoa: Nhà đất rộng rãi.
-
Hóa Kị: Nhà đất bền vững.
-
Thiên khốc, Thiên hư: Nhà cửa mục nát hay có mối mọt
-
Thiên mã: Mua tậu nhà đất ở xa quê hương.
-
Long trì, Phượng các: Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ.
-
Cô thần, Quả tú: Cơ nghiệp bền vững. Rất khó bán nhà đất.
-
Ân quang, Thiên quý: Được hưởng của thừa tự.
-
Đẩu quân:
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: nhà đất bền vững. Về sau mua tậu thêm được rất nhiều.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: cơ nghiệp càng ngày càng lụn bại.
-
Tuần, Triệt: Nhận định nghịch đảo ảnh hưởng của những sao tọa thủ, tốt hóa xấu, xấu thành tốt.
-
Tuần Triệt án ngữ đồng cung: Không có nhà đất của của nghiệp để lại. Nếu may mắn có đôi chút, sau cũng phá tán hết, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng cơ nghiệp, nhưng thành bại thất thường. Hay phải thay đổi nơi ăn chốn ở. Về già mới có nhà đất, nhưng nhỏ mọn và tầm thường. Trong trường hợp này, không cần phải chú trọng nhiều đến ảnh hưởng của không sao tọa thủ.
-
Thái Dương, Bạch hổ: Trong nhà có chó đá. Cung Điền Trạch ứng phương nào, tất chó đá ở phương đó.
-
Thái Dương, Bạch hổ an tại Hợi, Tý, Thìn: Chó đá chìm sâu dưới đất.
-
Thái Dương, Bạch hổ, Long trì: Chó đá ở dưới ao.
-
Thái Dương mờ ám, Thanh long, Long trì: Trong nhà có ao giếng, ở đó có người chết đuối.
-
Cự Môn, Hỏa tinh: Nhà hay bị cháy.
-
Cự Môn, Tang môn: Nhà cửa cao ráo rộng rãi, nhưng hay có lửa.
-
Thiên Cơ, Thái Âm: Dưới gốc cây trong vườn có hòn đá lâu ngày thành tinh. Tuần hay Triệt án ngữ trong nhà có ma một chân, thường là oan hồn tác quái.
-
Thiên Cơ, Thái Âm, Đa la, hóa Kị: Yêu tinh rất quái gở, hay trêu tròng làm cho người trong nhà đau mắt hay đau bụng.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Gần nhà có kẻ ăn trộm của đình chùa, nên bị thần thánh quở phạt.
-
Thiên Cơ, Hỏa tinh: Nhà cháy, lụn bại.
-
Thiên Cơ, Thiên hình: Chỗ ở xưa kia có nhiều cây cối, sau bị chặt hết.
-
Thiên Cơ, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên hình, Thiên việt: Cây trong vườn bị sét đánh.
-
Thiên Cơ, Bạch hổ: Trong nhà có chó đá.
-
Thiên Cơ, Bạch hổ, Kình dương, Đà la: Chó đá thành tinh.
-
Thiên Cơ, Địa không, Địa kiếp, Mộc dục: Trong nhà có ma quái ẩn náu. Tuần hay Triệt án ngữ trong nhà có ma một chân, thường là oan hồn tác quái.
-
Lộc Tồn, Tử: Nhà có của chôn, hay đào được của. Nếu Tử tọa thủ tại cung Điền Trạch, không gặp Lộc, tất chỉ đào được đồ sứ, đồ sành mà thôi.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên Riêu, Thiên hỷ: Trong nhà rất nhiều ma. Tuần hay Triệt án ngữ Trong nhà có ma một chân, thường là oan hồn tác quái.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Tướng quân, Phục binh: Quân gian phóng hỏa đốt nhà.
-
Hỏa tinh, Tang môn: Cháy nhà. Nếu cung Điền Trạch ứng phương nào tất bắt đầu từ phương đó.
-
Giáp Không, giáp Kiếp: Gian phi rình mò ở gần nhà. Quân trộm cướp ở ngay bên hàng xóm.
-
Địa không, Địa kiếp, Tướng quân, Phục binh, Tả phù, Hữu bật: Trộm cướp lẻn vào trong nhà, thường có nội công từ trước.
-
Địa không, Địa kiếp, Tướng quân, Phục binh, Kình dương, Đà la: Giặc cướp phá nhà lấy của.
-
Thanh Long, Long Trì: Trong nhà có ao giếng. Trên bờ cỏ nhiều cây cối mọc rậm rạp. Nếu Thanh Long không gặp Long Trì trong nhà cũng có ao giếng nhưng không đẹp.
-
Thanh long/Long trì, Địa không, Địa kiếp: Ao giếng lâu ngày bị bồi lấp.
-
Thiên khốc,Thiên hư: Trong nhà có ma mộc.
-
Thiên khốc,Thiên hư, Hỏa tinh, Linh tinh: Con ma rất quái ác. Nếu cung Điền Trạch an tại Thìn, hay nếu gặp thêm Tấu, con ma sẽ bị đánh bật đi.
-
Hồng loan, Thiên riêu, Hoa cái: Ma đàn bà lần khuất ở trong nhà. Tuần hay Triệt án ngữ Trong nhà có ma một chân, thường là oan hồn tác quái.
-
Ân quang, Thiên quý, Cô thần, Quả tú, Hồng loan, Đào hoa: Được thừa hưởng của thừa tự của người đàn bà để lại.
-
Vô chính diệu: Không được thừa hưởng tổ nghiệp, phải tự tay gây dựng.
-
Tuần, Triệt án ngữ: lập nghiệp trước khó sau dễ. Mua tậu nhà đất rồi lại bán. Thay đổi nơi ăn chốn ở luôn luôn. Về già mới có chỗ ở chắc chắn, nhưng nhỏ mọn tầm thường.
-
Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiến hay hợp chiếu: rất nhiều nhà đất. Chỗ ở rất cao đẹp. Càng về sau càng mua tậu được nhiều
-
Vô chính diệu được Tuấn, Triệt án ngữ và Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: rất rực rỡ. Lập nghiệp tuy chật vật buổi đầu, nhưng về sau rất giàu có, nhà hàng dãy, ruộng đất thăng cánh cò bay.
- CUNG QUAN LỘC
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Bình thường.
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Công danh hiển hách, phú quý song toàn.
-
Tử Vi, Phá Quân: Thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Công danh hiển hách, phú quý song toàn.
-
Tử Vi, Tham Lang: Bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Văn võ toàn tài trước nhỏ sau lớn. Có tài tổ chức, nhiều mánh lới, thủ đoạn, hay lấn quyền người trên.
-
Tử Vi, Thất Sát: Có uy quyền, nên chuyên về quân sự.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Võ nghiệp hiển đạt, có uy quyền kiêm nhiếp cả việc chính trị, được nhiều người kính nể.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Phú quý song toàn, lập được nhiều chiến công, có uy quyền hiển hách.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Văn võ kiêm toàn, được hưởng giàu sang, được nhiều người kính nể.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng, suốt đời hậm hực.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Có võ chức, nhưng nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, tai ương, nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra khỏi chỗ lợi danh, mới được an toàn.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Chuyên về quân sự nhưng thăng giáng thất thường, nhanh lên để rồi chóng xuống. Trong cái may thường chứa đựng nhiều cái rủi, tai họa đi liền với lợi danh. Nếu kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ, cũng phát đạt và được yên thân.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Văn võ kiêm toàn nhưng hay thay đổi công việc.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Công danh muộn màng, chức vị nhỏ thấp, lại hay thay đổi, thăng giáng. Nên chuyên về thương mại hay kỹ nghệ.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Công danh phú quý như đám mây nổi, làm việc hay chóng chán, thích di chuyển. Nên làm công việc có tính cách lưu động.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: Công việc di chuyển luôn luôn, công danh trước nhỏ sau lớn, có tài ăn nói và luận lý.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: Rất chật vật trong đường công danh, phải nhờ người trên đìu dắt, giúp đỡ, hay mắc thị phi hình sự.
-
Thiên Đồng, Cự Môn, Thiên hình: Phải nhờ người trên dìu dắt mới khá giả được.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Phú quý song toàn, rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sư phạm. Bước vào trường chính trị cũng toại lòng.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Công danh hiển hách, có tài can gián người trên.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: Nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.
-
Thiên Đồng, Thái Âm, Kình dương đồng cung tại Ngọ: Làm võ quan trọng trấn ở biên thùy. Lập được nhiều chiến công, hiển đạt trong thời loạn. Thường là bậc anh hùng dân tộc, có danh tiếng lừng lẫy.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Võ nghiệp hiển đạt, nếu chuyên về doanh thương, cũng có nhiều tài lộc.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, có chức vụ thuộc về tài chính hay kinh tế.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Bước vào đường công danh cũng được toại lòng. Nếu không, buôn bán kinh doanh cũng sớm trở nên giàu có.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Giàu có và thành công trong việc kinh doanh, buôn bán. Nếu có danh chức, cũng chỉ sau một thời gian ngắn lại trở về thương trường. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán, rất được xứng ý toại lòng.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Võ nghiệp hiển đạt, thường trọng trấn ở nơi xa, lập được nhiều chiến công, nhưng thăng giáng thất thường.
-
Thái Dương đơn thủ tại Tị, Ngọ: Công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn.
-
Thái Dương đơn thủ tại Thìn: Cũng như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng.
-
Thái Dương đơn thủ tại Tý: Công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.
-
Thái Dương đơn thủ tại Tuất, Hợi: Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, lúc thiếu thời lật đật vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Có tài, nhưng không gặp cơ hội đi thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Mão: Công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược, sư phạm, sau rất nổi tiếng.
-
Thái Dương, Thiên Lương đồng cung tại Dậu: Có tài, nhưng không gặp thời, công danh muộn màng và lật đật. Nên chuyên về y dược hay sư phạm.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Dần: Công danh hiển hách. Nên chuyên về hình luật, vì có tài luận lý, xét đoán.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Thân: Công danh thăng giáng thất thường, hay mắc thị phi quân sự. Về già mới được xứng ý toại lòng.
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung: Công danh trắc trở. Lúc thiếu thời khó được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí, về già mới có chút hư danh. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Phú quý song toàn nhưng không được hiển hách. Nên chuyên về kỹ nghệ, máy móc.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Công danh muộn màng và chật vật. Nên chuyên vẻ doanh thương hay kỹ nghệ.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: cũng như trên, nhưng muộn và gặp nhiều trở ngại.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung gặp Tả phù, Hữu bật hội hợp: Đàn bà gặp cách này hay làm nghề cô đỡ (cô mụ/bà đỡ)
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Công danh hiển đạt văn võ kiêm toàn. Bất cứ làm việc gì cũng cẩn thận, hay suy xét xa gần. Thích luận đàm về chính trị và quân sự. Nếu chuyên việc tham mưu, tất có chức vị lớn lao. Nếu làm thầy thuốc hay thầy giáo, được nhiều người biết tiếng.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Văn võ toàn tài nhưng hưởng phú quý vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Công danh bền vững, nhưng không hiển hách.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Hợi: Công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn.
-
Thái Âm đơn thủ tại Tuất: Công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn, nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão: Công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.
-
Thái Âm đơn thủ tại Thìn, Tị: Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, lúc thiếu thời lật đật vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Có tài, nhưng không gặp cơ hội đi thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Võ nghiệp hiển đạt. Nếu buôn bán kinh doanh, cũng được xứng ý toại lòng.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Có chức vị quân sự nhưng nhỏ thấp. Suốt đời không được toại nguyện. Công danh trắc trở nhưng nếu buôn bán lại phát đạt.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, là hạng tham quan ô lại
-
Cự Môn đơn thủ tại Tý, Ngọ: Văn võ kiêm toàn, làm thầy giáo cũng nổi tiếng, có nhiều tài năng, nhất là ăn nói và tổ chức. Không những thế lại còn sẵn mưu trí nữa. Được hưởng phú quý lâu bền, được nhiều người kính trọng vị nể.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi: Công danh sớm đạt, nhưng không nên trèo lên cao nhiều quá.
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị: Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, hay gặp tai ương.
-
Cự Môn đơn thủ tại Thìn, Tuất: Công danh trước nhỏ, sau lớn, hay phải thay đổi công việc. Có tài xét đoán, luận lý và ăn nói hùng hồn nhưng thường gặp nhiều chuyện thị phi, hay có người gièm pha oán trách.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Sửu, Mùi: Công danh nhẹ bước, văn võ kiêm toàn.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi: Không được hiển đạt rực rỡ như trên, nhưng cũng được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về kỹ thuật hay mỹ thuật.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, nhưng văn chức hiển hách hơn võ chức. Phú quý đến tột bực. Có danh tiếng lừng lẫy.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: Bình thường. Nên chuyên về y dược hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Công danh phú quý như đám mây nổi, làm việc hay chóng chán, thích di chuyển. Nên làm công việc có tính cách lưu động.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Văn võ kiêm toàn, thành công trong những việc thật khó khăn. Càng khắc phục được nhiều trở ngại lại càng hiển đạt. Có uy quyển lớn lao, được nhiều người kính nể.
-
Thất Sát, hóa Quyền tại Dần, Thân: Có chức vụ lớn lao, uy quyền hiển hách, nhiều người vị nể.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: Văn chức hay võ chức đều hiển đạt, nhưng không được rực rỡ như trên. Thường gặp nhiều trở ngại, may đi liền với rủi.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Xuất thân bằng võ nghiệp nhưng chẳng được lâu bền. Tai ương họa hại, nhất là đao nghiệp binh thương thường đi liền với lợi danh.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường. Lập công danh trong thời loạn. Thành công trong những việc thật khó khăn và nguy hiểm, có nhiều mưu trí và rất dũng mãnh.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Nếu giàu sang cũng chẳng được lâu bền. Nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: Thành công về quân sự, nổi tiếng về sự nghiệp chính trị. Có uy quyền hiển hách. Rất lắm mưu trí, thường át quyền người trên. Nếu đi buôn bán cũng phát đạt.
-
Sát tinh sáng sủa tốt đẹp:
-
Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp: Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Đôi khi chỉ có hư danh mà không có thực quyền. Suốt đời không được xứng ý toại lòng, vì không gặp cơ hội để thi thố tài năng và thường bị tiểu nhân ghen ghét mưu hại.
-
Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương mờ ám xấu xa: Không thể hiển đạt được. Thường mắc nhiều tai họa và bị kẻ tiểu nhân mưu hại.
-
Sát, Phá, Liêm, Tham, sáng sủa tốt đẹp: Công danh hoạnh đạt. Có võ chức lớn lao, hiển hách trong thời loạn. Nhưng thăng giáng thất thường. Vì liều lĩnh mạo hiểm mà thành công trong những việc thật khó khăn, được hưởng phú quý. Tuy vậy chẳng được lâu bền, đã hoạnh phát tất hoạnh tán.
-
Sát, Phá, Liêm, Tham mờ ám xấu xa: Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ.
-
Vũ, Tướng sáng sủa tốt đẹp: Công danh hoạnh đạt, có võ chức lớn lao, có uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng và nể sợ, gặp được những người giúp việc đắc lực.
-
Vũ, Tướng mờ ám xấu xa: Có danh chức, nhưng nhỏ thấp. Tuy vậy vẫn gặp được nhiều người dìu dắt, nâng đỡ.
- Sát tinh mờ ám xấu xa:
-
Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp: Có chức vị lớn lao, nhưng vẫn chưa toại nguyện. Trên đường công danh hay gặp trở ngại, thường bị kẻ dưới lừa gạt, những người tùy thuộc giúp việc đều bất lực.
-
Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đổng, Lương mờ ám xấu xa: Không thể hiển đạt được. Nên lánh mình ra khỏi đường công danh, nên an thường thủ phận để tránh mọi tai ương họa hại.
-
Sát, Phá, Liêm, Tham sáng sủa tốt đẹp: Có danh chức nhưng không toại nguyện, thiếu người giúp việc đắc lực.
-
Sát, Phá, Liêm, Tham mờ ám xấu xa: Nên an thường thủ phận.
-
Vũ, Tướng sáng sủa tốt đẹp: Có danh chức và uy quyền vượt mọi trở ngại, thắng mọi âm lọc lừa của kẻ dưới.
-
Vũ, Tướng mờ ám xấu xa: Không thể hiển đạt được, trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại tai ương.
-
Văn xương, Văn khúc: Công danh hiển đạt, có văn tài lỗi lạc.
-
Thiên khôi, Thiên việt: Có danh chức lớn, lại gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn và được chỉ huy một số người dưới quyền thật đông đảo.
-
Tả phù, Hữu bật: Được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh.
-
Lộc Tồn: Có danh chức và nhiều tiền bạc, có tài tổ chức.
-
Lộc Tồn, Thiên mã: Danh chức khá lớn, nên làm công việc có tính cách lưu động. Tài lộc ngày càng tăng tiến, có tài buôn bán kinh doanh.
-
Hóa Lộc, hóa Quyền, hóa Khoa: Tài lộc thêm dồi dào, uy quyền thêm hiển hách, danh chức thêm lớn lao.
-
Hóa Kị: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở nhưng nếu gặp Thái Dương, Thái Âm đồng cung tại Sửu, Mùi tất công danh hoạnh đạt, mọi sự đều hành thông
-
Thiên khốc, Thiên hư: Hay suy xét, luận lý.
-
Thiên khốc, Thiên hư sáng sủa tốt đẹp: Có uy quyền, ăn nói hoạt bát và hùng hồn. Ra ngoài được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị.
-
Thiên khốc, Thiên hư mờ ám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, trên đường công danh hay gặp nhiều trở ngại.
-
Thiên mã: Công danh hiển đạt, nên làm công việc có tính cách lưu động. Có tài tổ chức và thao lược.
-
Tham Lang, Văn xương (hay Văn khúc) đồng cung tại Hợi, Tý: Có danh chức, được nhiều người biết tiếng, tài lộc dồi dào.
-
Thiên Cơ, Thái Âm ở Dần, Thân; Thiên Đồng, Thiên Lương tại Thìn, Tuất gặp Văn xương, Văn khúc, Tả phù, Hữu bật: Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng.
-
Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, hóa Khoa, Tả phù, Hữu bật, Ân quang, Thiên quý, Thiên quan, Thiên phúc: Vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng.
-
Kiếp, Thiên hư, Đại hao/Tiểu hao, hóa Quyền: Trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại. Thường bị tiểu nhân ghen ghét gièm pha và làm hại.
-
Kình dương, Lực sĩ: Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Có công trạng không được người trên biết đến. Mọi công việc lớn nhỏ đều chẳng được lâu bền, suốt đời bất đắc chí.
-
Thái Tuế, Bạch hổ, Quan phù, Văn xương, Văn khúc: Có tài hùng biện, biết suy xét luận lý, văn chương lỗi lạc. Nên chuyên về pháp lý, chính trị, kinh tế.
-
Văn xương, Văn khúc, Tấu thư, Long trì, Phượng các: Có khiếu về ca nhạc hay nói chung là tất cả những bộ môn văn nghệ.
-
Hồng loan, Đào hoa, Thiên riêu, Tấu thư, Thiên Cơ, Vũ Khúc: Chuyên vê múa, hát, tuồng, kịch.
-
Thiên Tướng/Tướng quân, Tấu thư, Đường phù: Làm thầy chùa hay phù thủy (thầy pháp).
-
Bạch hổ, Tấu thư: Có khiếu về văn chương. Học ngoại ngữ rất chóng thông hiểu. Về sau có danh chức khá lớn. Cầu danh rất dễ dàng.
-
Thiên hình, Thiên riêu, Thiên y: Làm thầy thuốc hay báo chí.
-
Thiên mã, Hỏa tinh, Linh tinh: Chuyên về cơ khí, hay làm nghề vận tải.
-
Tam thai, Bát tọa, Đào hoa, Hồng loan: Công danh sớm đạt, mưu sự chóng thành tựu, công việc trước sau đều đến dễ dàng.
-
Đào hoa, Hồng loan tại Tý: Tuổi Tý, Dậu sớm hiển đạt nhưng chết non.
-
Thiên Lương, Phá Quân/Phá toái: Võ nghiệp hiển đạt, rất dũng mãnh. Hay làm những việc mạo hiểm, sau có uy quyền khá lớn.
-
Vô chính diệu: Coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ. Nên chú ý cung Quan Lộc vô chính diệu, dù có gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp phối chiếu cũng không được toàn mỹ. Như thế, dĩ nhiên là công danh không thể hiển đạt được, chức vị cũng bình thường. Nhưng ngoại trừ có hai trường hợp đặc biệt:
-
Tuần, Triệt án ngữ: tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẫn hiển đạt. Thường là hoạnh phát hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được lâu bền.
-
Thái Dương, Thái Âm (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: công danh rực rỡ, uy quyền hiển hách. Nên chuyên về chính trị, kinh tế về sau tất được xứng ý toại lòng. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Quan Lộc vô chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ, lại càng rực rỡ tốt đẹp bội phần.
- CUNG NÔ BỘC
Cung Mệnh:
- Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương sáng sủa tốt đẹp:
Cung Nô Bộc:
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc đắc lực, đông đảo, bạn bè khá giả.
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang mờ ám xấu xa: Người giúp việc kém cỏi, về sau hay ly tán, ít bạn bè.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc rất tài giỏi, bạn bè quý hiển, Nhật, giàu có.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng mờ ám xấu xa: người giúp việc bất lực hay ly tán và mang lòng oán hận, bạn bè cùng khốn.
-
Sát tinh sáng sủa tốt đẹp: Người giúp việc và bạn bè tuy tài giỏi, nhưng tốt đẹp nhưng là hạng bất lương, hay làm hại, hay lừa phần, trước quần tụ, sau ly tán.
-
Sát tinh mờ ám xấu xa: khó thuê mượn người giúp việc, người giúp việc và bạn bè đều vô tài, bất lực nhưng lại bất nhân, bất nghĩa.
Cung Mệnh:
- Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương mờ ám xấu xa.
Cung Nô Bộc:
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc đắc lực, nhưng hay lấn quyền người trên, bạn bè tài giỏi biết, nâng đỡ.
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang mờ ám xấu xa: Người giúp việc thưa thớt và kém cỏi, bạn bè ly tán.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc đắc lực và trung thành, bạn bè khá giả.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng mờ ám xấu xa: người giúp việc hèn kém, ít bạn bè.
-
Sát tinh sáng sủa tốt đẹp: Rất đáng lo ngại vì những người giúp việc cũng như bạn bè, phần nhiều là hạng bất lương, lui tới thất thường, nhằm trục lợi, hay làm hại.
-
Sát tinh mờ ám xấu xa: Người giúp việc kém cỏi và không được lâu bền, bạn bè thưa thớt, thường là hạng bất nhân.
Cung Mệnh:
- Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Thiên Tướng sáng sủa tốt đẹp.
Cung Nô Bộc:
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương sáng sủa tốt đẹp: Thuê mượn người giúp việc trước khó sau dễ, bạn bè tốt, khá giả. Tuy vậy, vẫn không bao giờ được hài lòng, vì trên dưới không nhất trí, không hợp tính nhau.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương mờ ám xấu xa: Người giúp việc bất lực, càng ngày càng ly tán và hay nói xấu người trên, bạn bè thường lui tới nhờ vả.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng sáng sủa tốt đẹp: Người giúp việc và bạn bè đều khá giả và có lòng tốt.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng mờ ám xấu xa: Người giúp việc và bạn bè kém cỏi.
-
Sát tinh sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc đắc lực, càng ngày càng lui tới đồng đảo, có thể thu phục và cảm hóa được những quân giặc cướp, bạn bè tài giỏi và rất khá giả.
-
Sát tinh mờ ám xấu xa: Người giúp việc thưa thớt và bất lực, bạn bè cùng khổ ly tán.
Cung Mệnh:
- Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Thiên Tướng mờ ám xấu xa.
Cung Nô Bộc:
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương sáng sủa tốt đẹp: Người giúp việc đông đảo, đắc lực và trung thành, bạn bè khá giả và có lòng tốt. Những lúc hoạn nạn thường gặp người cứu giúp.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương mờ ám xấu xa: Rất ít người giúp việc, cũng như là bạn bè.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc và bạn bè rất tài giỏi và lòng tốt.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng mờ ám xấu xa: Rất ít người giúp việc cũng như là bạn bè, hay bị người dưới oán trách.
-
Sát tinh sáng sủa tốt đẹp: Người giúp việc và bạn bè tài giỏi và khá giả, nhưng tụ tán thất thường.
-
Sát tinh mờ ám xấu xa: Người giúp việc và bạn bè tài giỏi và khá giả, nhưng tụ tán thất thường.
Cung Mệnh:
- Vũ Khúc, Thiên Tướng sáng sủa, tốt đẹp.
Cung Nô Bộc:
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương sáng sủa tốt đẹp: Người giúp việc và bạn bè đều khá giả, có tài năng và có lòng tốt.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương mờ ám xấu xa: Người giúp việc bất tài, bạn bè có lòng tốt nhưng không được khá giả.
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang sáng sủa tốt đẹp: được nhiều người tùng phục, người giúp việc và bạn bè đều tài giỏi.
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang mờ ám xấu xa: Hay bị người dưới trách oán, thù oán, người giúp việc thường tìm cách lừa phản, nhưng mưu sự bất thành, ít bạn bè, mà bạn bè cũng bất nhân, gian quyệt.
-
Sát tinh sáng sủa tốt đẹp: Được nhiều người tùng phục, người giúp việc và bạn bè đều tài giỏi.
-
Sát tinh mờ ám xấu xa: Hay bị người dưới trách oán, thù oán, người giúp việc thường tìm cách lừa phản, nhưng mưu sự bất thành, ít bạn bè, mà bạn bè cũng bất nhân, gian quyệt.
Cung Mệnh:
- Vũ Khúc, Thiên Tướng mờ ám, xấu xa.
Cung Nô Bộc:
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc và bạn bè đều khá giả, có tài năng và có lòng tốt.
-
Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương mờ ám xấu xa: Người giúp việc và bạn bè đều thưa thớt và kém cỏi.
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang sáng sủa tốt đẹp: Người giúp việc tài giỏi và trung thành, bạn bè khá giả, có tòng tốt.
-
Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang mờ ám xấu xa: người giúp việc và bạn bè đều kém cỏi và không được khá giả.
Cung Mệnh vô chính diệu thì coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ. Nô Bộc vô chính diệu thì coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ.
Nếu cung Nô Bộc có chính diệu với sát tinh đồng cung thì chỉ cần nhận định sự sáng sủa tốt đẹp hay mờ ám xấu xa của chính diệu mà thôi.
Phụ đoán:
- Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên Việt:
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: nên kết giao với những người có địa vị hay quyền thế, nhất là với những người có học thức.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: nên lánh xa những người có danh giá, học thức. Chính những người này thường hay làm hại.
- Tả phù, Hữu bật:
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc rất đắc lực, bạn bè tốt và khá giả.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: người giúp việc tuy tài giỏi nhưng điên đảo làm hại, bạn bè hay lừa đảo.
-
Lộc Tồn: Khó thuê mượn người làm, ít bạn bè.
-
Hóa Lộc, hóa Khoa, hóa Quyền: Người giúp việc khá giả nhưng hay lấn át người trên, bạn bè có lòng tốt và rất quý hiển.
-
Hóa Kị: Hay mắc thị phi, thường bị những người giúp việc hay bạn bè nói xấu và oán trách.
-
Đại hao, Tiểu hao: Khó thuê mượn người làm, nếu có người giúp việc cũng là hạng gian giảo, nay đến mai đi. Bạn bè là phường du đãng, hoang chơi, hay lui tới bòn của.
-
Thiên khốc, Thiên hư: Hay bị người giúp việc oán trách.
-
Tướng quân: Người giúp việc hay lấn át người trên.
-
Phục binh:
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: người giúp việc đắc lực và đông đảo, ra ngoài gặp nhiều người phụ giúp, bạn bè tốt.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: người giúp việc hay lừa đảo làm hại, bạn bè gian quyệt, bất nhân.
-
Đào hoa: Mang lụy vì tình, đàn ông thường đa mang lẽ mọn, ưa việc trắng gió, bướm hoa, đàn bà là người bất chính, hay lừa chồng.
-
Tuần Triệt án ngữ: Thuê mượn người giúp việc trước khó sau dễ, tuy vậy cùng chẳng được lâu bền.
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: nhận định mờ ám xấu xa.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: nhận định sáng sủa tốt đẹp.
-
Tả phù, Hữu bật, Địa không, Địa kiếp: Người giúp việc và bạn bè đều là hạng gian quyệt, bất nhân, hay lừa đảo, làm hại.
-
Tả phù, Hữu bật, Tướng quân, Phục binh: Người giúp việc đắc lực, tận tâm và trung thành, bạn bè tốt.
-
Đào hoa, hóa Quyền: Đàn ông có vợ lẽ, nhưng trong nhà không có chuyện ghen tuông, vì cả, lẽ thuận hòa. Đàn bà ra ngoài đường được nhiều người khác phái quý mến chiều chuộng và thường có ngoại tình.
-
Thai, Vượng, Đào hoa, Hồng loan: Trong nhà có sự gian dâm.
- CUNG THIÊN DI:
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Ra ngoài luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, mọi sự đều hành thông, càng xa nhà càng được xứng ý toại lòng.
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Gặp nhiều người giúp đỡ, nhưng không được toàn mỹ như tại Ngọ
-
Tử Vi, Phá Quân: Ra ngoài nhiều hơn là ở nhà, gặp quý nhân phù trợ, nhưng lúc về già thường nhắm mắt ở xa bản quán.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Ra ngoài luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, mọi sự đều hành thông, càng xa nhà càng được xứng ý toại lòng.
-
Tử Vi, Tham Lang: Rời khỏi nhà hay gặp những sự phiền lòng, may Ít rủi nhiều, thường có kẻ tiểu nhân theo dõi quấy rối. Sau này chết ở xa nhà.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. Lời nói được nhiều người tín phục.
-
Tử Vi, Thất Sát: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. Lời nói được nhiều người tín phục.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Luôn luôn gặp quý nhân, được nhiều người kính trọng, mọi sự hanh thông.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Được nhiều người vị nể, hay lui tới những chỗ sang trọng. Vì sẵn có oai phong nên những kẻ tiểu nhân mới trông thấy đã khiếp phục.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều, sau này chết ở xa nhà.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Ra ngoài gặp lợi, hay gặp những tai ương bất kỳ, nhất là về hình ngục hay kiện tụng. Quý nhân ít gặp, còn tiểu nhân, ác nhân, lúc nào cũng sẵn sàng làm hại.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Hay gặp tai nạn ở giữa nơi đường xá, không nên lui tới những nơi có nhiều súng ống gươm đao. Lúc nhắm mắt, phải đắp điếm tạm một nơi để chờ người thân thích đến đưa đón.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Càng xa nhà mọi sự càng được hành thông, không nên ở lâu một chỗ, hay gặp quý nhân phù trợ.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Hay phải xa nhà nhưng hay gặp những sự phiền lòng. Sau này chết ở xa bản quán.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Nay đây mai đó, chết ở xa nhà.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: ra ngoài hay mắc tai họa, nhất là thị phi, kiện tụng.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: hay mắc thị phi, quan sự nhưng hay được gần những chỗ quyền quý. Nói được nhiều người tin dầu đôi khi nói quá đáng, hay sai sự thật. Lúc nhắm mắt thường ở xa nhà.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét, ra ngoài rất bất lợi.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Buôn bán phát tài, đi xa lợi ích hơn là ở nhà.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Buôn bán phát tài, trước khó sau dễ, hay gặp sự cạnh tranh ráo riết.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Buôn bán cũng được lợi ích, ta ngoài hay gặp sự phiền lòng, đôi khi lại còn mắc tai nạn đáng lo ngại.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Có oai phong, lời nói được nhiều người tin phục những hay gặp những tai ương nguy hiểm. Sau này chết ở xa nhà.
-
Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ: Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi: Hay gặp tai nạn nhất là về sông nước, nhiều người khinh ghét, sau này chết ở xa nhà.
-
Thái Dương tọa thủ tại Tý: Nhiều người mến phục kính trọng
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung Sửu, Mùi: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục. Nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ hay hóa Kị đồng cung lại càng rực rỡ. Lúc chết tuy ở xa nhà nhưng được chôn cất tử tế.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Ra ngoài mọi sự được hành thông, vì ở nhà hay mắc thị phi, luôn luôn gặp quý nhân phù trợ.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Xa nhà không được yên thân.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Buôn bán phát tài, nhiều người mến chuộng.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Không nên xa nhà lâu, buôn bán phát tài nhưng bị nhiều người đố kị.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Ra ngoài tuy có tài lộc, hay gặp quý nhân, nhưng thường mắc thị phi, khẩu thiệt, buôn bán phát tài
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Gặp quý nhân, có tài lộc.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Xa nhà được lợi ích và yên thân hơn ở nhà, buôn bán phát tài.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Ra ngoài luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, mọi sự đều hành thông, càng xa nhà càng được xứng ý toại lòng.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: Ra ngoài hay gặp tai ương vì những sự phiền lòng, nhiều người ghét.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Dễ kiếm tiền, hay gặp quý nhân.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Hay mắc tai nạn, xa nhà rất bất lợi.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Ra ngoài rất bất lợi, hay gặp những sự phiền lòng, sau này chết ở xa nhà.
-
Tham Lang, Tuần, Triệt: Hay mắc tai nạn xe cộ, dao, súng. Nếu không cũng bị đánh đập giam cầm.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Ra ngoài được nhiều người vị nể, tài lộc di kiếm, lời nói được nhiều người tin phục.
-
Cự Môn đơn thủ tại Thìn, Tuất, Tị: Hay mắc thị phi kiện tụng và tai nạn nguy hiểm, sau này chết ở xa nhà.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu, Mùi: Được nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Xa nhà không được lợi ích tuy vậy vẫn được nhiều người mến chuộng.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Xa nhà không được lợi ích tuy vậy vẫn được nhiều người mến chuộng.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: Gặp quý nhân.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Nay đây mai đó, chết ở xa nhà.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Hay gặp quý nhân, vì có oai nên được nhiều người kính nể, lời nói được nhiều người tin phục, hay lui tới những chỗ có uy quyền.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: Được nhiều nể sợ và tin phục. Thường gần nơi quyền quý nhưng không nên ra ngoài nhiều, vì may thường đi liền với rủi, hay mắc tai nạn, sau này chết xa nhà.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Ra ngoài rất bất lợi. Lúc chết không được ở gần nhà.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Ra ngoài rất bất lợi. Lúc chết không được ở gần nhà.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: Hay mắc tai nạn nhất là về xe cộ và ác thú, hay gặp những kẻ rình ám hại. Nếu hay xoay sở tiền tài lại càng dễ gặp tai họa, sau này chết ở xa nhà.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: May đi liền với rủi, người kính trọng cũng có mà ghen ghét muốn hại cũng nhiều. Tai ương đầy rẫy nhưng vẫn ưa thích nay đây mai đó. Sau chết ở xa nhà.
-
Phá Quân, Tuần, Triệt: Hay mắc tai nạn xe cộ, dao, súng. Nếu không cũng bị đánh đập giam cầm.
- Kình dương, Đà la: Hay mắc tai nạn. Sau này chết ở xa nhà.
+ Sáng sủa tốt đẹp: Dễ kiếm tiền, tuy hay gặp quý nhân nhưng vẫn bị nhiều người khinh bỉ.
+ Mờ ám xấu xa: Hung họa đầy rấy, hay mắc thị phi, khó kiếm tiền, luôn gặp những sự phiền lòng.
-
Hỏa tinh, Linh tinh: Ra ngoài chẳng được yên thân.
-
Địa không, Địa kiếp: Hay bị lừa đảo, mưu hại, lúc chết không ở gần nhà.
-
Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt: Gặp nhiều quý nhân. Thường được gần những bậc quyền cao, chức trọng.
-
Tả phù, Hữu bật: Gặp nhiều người giúp đỡ.
-
Lộc Tồn, hóa Lộc: Dễ kiếm tiền, luôn luôn gặp may mắn, buôn bán phát tài.
-
Hóa Quyền, hóa Khoa: Hay được lui tới chỗ uy quyền, ra ngoài có danh giá, được nhiều người kính trọng.
-
Hóa Kị: Hay mắc thị phi và gặp nhiều sự phiền lòng.
-
Đại hao, Tiểu hao: Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng.
-
Thiên mã: Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.
-
Thiên hình: Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao.
-
Đào hoa, Hồng loan, Thiên hỷ: Gặp nhau ở nơi đường xa mà nên duyên vợ chồng, đàn ông ra ngoài có gái theo, đàn bà ra ngoài được nhiều người thầm yêu vụng nhớ.
-
Tuần, Triệt: Ra ngoài hay gặp nhiều sự phiền lòng, lúc chết ở xa nhà.
-
Tướng quân, Thiên Tướng, Tuần, Triệt: chết vì tai nạn xe cộ hay bị giết.
-
Thiên mã, Tuần, Triệt: Suốt đời long đong vất vả, nay đây mai đó, khó tránh thoát được những tai nạn xe cộ, chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích.
-
Tả phù, Hữu bật, Địa không, Địa kiếp: Nhiều kẻ thù nhắm hãm hại.
-
Lộc Tồn, Thiên mã: Buôn bán nay đây mai đó, rất phát tài.
-
Thái Tuế, Đà la, hóa Kị: Mắc thị phi, kiện cáo liên miên.
-
Thiên hình, Kiếp sát/Địa kiếp, Hỏa tinh, Linh tinh: Tai nạn về gươm đao hay súng đạn.
-
Phục binh, Địa không, Địa kiếp: Có kẻ nhắm lừa đảo hay mưu hại.
-
Tướng quân, Phục binh, Hồng loan, Đào hoa: Tơ duyên rắc rối, hay mắc lừa vì tình.
-
Thai, Vượng, Tướng quân, Phục binh, Hồng loan, Đào hoa: Đàn ông ra ngoài hay vướng vào lưới tình vì đắm mê sắc dục mà hại đến thân. Đàn bà ra ngoài khó giữ được toàn danh tiết.
-
Lưu hà, Kiếp Sát: Mắc tai nạn xe cộ hay bị ám sát.
-
Vô chính diệu: Coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ.
- CUNG TẬT ÁCH:
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý, Ngọ, Tử Vi đồng cung Thiên Phủ sáng sủa tốt đẹp: cứu giải khá nhiều bệnh tật, tai ương.
-
Tử Vi, Tang môn: Khó thoát được tù tội.
-
Hóa Khoa: Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ, giảm bớt sự nguy hiểm. Mắc nạn gặp người cứu, đau yếu gặp thầy gặp thuốc.
-
Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần: Giải trừ bệnh tật tai ương.
-
Lộc Tồn, Hóa Lộc, Bác sĩ: Cũng như Hóa Khoa nhưng nếu Lộc Tồn, Hóa Lộc, Bác sĩ gặp nhiều sát tinh xâm phạm sẽ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa.
-
Đế vượng: Ít bệnh tật.
-
Trường Sinh: Ít bệnh tật nhưng nếu Trường Sinh lại gặp nhiều sao tác họa hội hợp, chắc chắn là đau yếu lâu khỏi.
-
Thiếu dương, Thiếu âm, Thiên đức, Phúc Đức, Thanh long: Cứu giải những bệnh tật hay tai ương nhỏ.
-
Hóa Quyền:
-
Nhiều sao cứu giải: qua khỏi bệnh nạn một cách nhanh chóng bất ngờ.
-
Nhiều sao tác họa: rất nguy nan.
- Tả phù, Hữu bật:
-
Nhiều sao cứu giải: lúc lâm nguy gặp người trợ giúp.
-
Nhiều sao tác họa: rất nguy nan.
- Tuần, Triệt: Suốt đời mạnh khỏe, không đáng lo ngại nhiều về bệnh nạn.
- Liêm Trinh: Có tỳ vết ở chân tay hay ở lưng.
- Liêm Trinh, hóa Kị tại Dần, Thân: Chết bất đắc kỳ tử, hoặc vì mắc tai nạn, hoặc vì ngộ độc.
-
Liêm Trinh, Tham Lang tại Tị, Tướng quân, Hỏa tinh: Tự tử.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Mắt kém, hay mắc tù tội.
-
Liêm Trinh, Tham Lang, Địa không, Địa kiếp: Chết một cách thê thảm.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Mắt rất kém, mắc tai nạn xe cộ hay đao thương.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Chân tay có tỳ vết.
-
Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa tinh: Chết đuối.
-
Thiên Đồng: Đau bụng, bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: Bệnh tâm khí.
-
Thiên Đồng, Thái Âm: Bệnh huyết khí.
-
Thiên Đồng, hóa Kị: Đau dạ dày hay ruột gan.
-
Thiên Đồng, hóa Kị, Thiên hình, Thai, Mộc dục: Bệnh phạm phòng.
-
Vũ Khúc: Bệnh ngoài da, chân tay có tỳ vết.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Có ám tật, mang tật ở đầu.
-
Vũ Khúc, Tham Lang, Văn xương, Văn khúc: Nhiều nốt ruồi, hay mắc bệnh có liên quan đến lông tóc.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Bệnh ở bộ máy tiêu hóa, thường mắc bệnh trĩ. Nếu không chân tay cũng có thương tích.
-
Vũ Khúc, Thanh long: Có nốt ruồi đỏ.
-
Vũ Khúc, Thiên riêu: Bệnh tê thấp hay phù chân tay.
-
Vũ Khúc, Thiên riêu, Phá toái: Câm.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Mắt kém.
-
Thái Dương: Căng mạch máu, hay nhức đầu.
-
Thái Dương, Thái Âm: Bệnh nạn liên miên.
-
Thái Dương sáng sủa, Tuần, Triệt: Đau mắt, mắt rất kém.
-
Thái Dương sáng sủa, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị: Đau mắt,có tật ở mắt.
-
Thái Dương mờ ám, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị: Nếu không mù mắt, què chân cũng đau mắt nặng và khản tiếng.
-
Thái Dương, Thanh long: mắc nạn sông nước.
-
Thái Dương, Thiên hình: Vật kim khí sắc nhọn đâm vào mắt.
-
Thái Dương, Cự Môn: Hình dáng kỳ dị.
-
Thái Dương, hóa Kị, Thiên hư: Đàn bà mắc bệnh về khí huyết, mất sinh đẻ.
-
Thiên Cơ: Bệnh ngoài da hay bệnh tê thấp.
-
Thiên Cơ, Thái Âm: Có nhiều mụn nhọt.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Bệnh ở hạ bộ.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Bệnh khí huyết.
-
Thiên Cơ, Kình dương, Đà la: Chân tay yếu gân.
-
Thiên Cơ, Thiên khốc, Thiên hư: Bệnh phong đàm, ho ra máu.
-
Thiên Cơ, Thiên hình, Địa không, Địa kiếp: Mắc bệnh tật hay tai nạn bất ngờ rất đáng lo ngại.
-
Thiên Cơ, Hỏa tinh, Linh tinh: Bệnh ma làm.
-
Thiên Cơ, Địa không, Địa kiếp: Có mụn nhọt hôi thối.
-
Thiên Cơ, Tuần, Triệt: Cây cối đè phải chân tay, bị thương.
-
Thái Âm: Đau bụng
-
Thái Âm mờ ám: Đau phổi.
-
Thái Âm, Thiên riêu, Đà la, hóa Kị: Mắt kém, thường bị lòa hay thông manh.
-
Thái Âm, Thiên hình: Vật kim khí sắc nhọn đâm vào mắt.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Bệnh ở chân.
-
Tham Lang, Đà la tại Dần, Thân: Mắc tai nạn xe cộ hay bị súc vật cắn đá, nếu không, cũng vì ăn uống mà sinh bệnh khó chữa.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: thú dữ cắn đá, nếu không, cũng mắc tai nạn xe cộ rất nguy hiểm.
-
Tham Lang, Bạch hổ tại Tuất: Thú dữ cắn chết
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Chơi bời mà mắc bệnh.
-
Tham Lang, hóa Kị: Tai nạn sông nước.
-
Tham Lang, hóa Kị: Mắc kiện cáo tù tội.
-
Tham Lang, Thiên riêu: Mắc tai nạn sông nước, hay mang bệnh phong tình.
-
Cự Môn: Bệnh ở hạ bộ, mặt thường có vết, lúc ít tuổi có nhiều mụn nhọt.
-
Cự Môn, Kình dương, Hỏa tinh: Bệnh do tửu sắc gây nên.
-
Cự Môn, hóa Kị: Chết đuối.
-
Thiên Tướng: Bệnh ở đầu hay mặt.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Da mặt vàng, có bệnh thuộc về khí huyết hay bệnh ngoài da.
-
Thiên Tướng, Thiên hình: Mang tật ở đầu.
-
Thiên Tướng, Tuần, Triệt: Mắc tai nạn, đầu hay mặt bị thương khá nặng.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Mắc bệnh hàn nhiệt, nhưng không đáng lo ngại.
-
Thiên Lương, hóa Kị: cây cối hay đồ gỗ đè trúng chân tay.
- Thất Sát: Mặt có vết, lúc ít tuổi sức khỏe rất kém.
-
Thất Sát, Địa không, Địa kiếp, Thiên hình: Mắc tai nạn về súng đạn hay đao thương.
-
Thất Sát, Sát tinh: Chân tay có tỳ vết, thường hay mắc tai nạn về đao thương.
-
Thất Sát, hóa Kị, Đà la: Bệnh tật ở mặt.
-
Thất Sát, Đại hao/Tiểu hao, Mộc dục, hóa Kị: Có ung thư, nếu không, cũng mắc bệnh sẽ phải mổ xẻ mới cứu khỏi được.
-
[Thất Sát, Đà la, Tuế phá, Thiên hình: Khó thoát khỏi tù tội.]{.mark}
-
Phá Quân: Máu nóng, nên lúc ít tuổi có nhiều mụn nhọt, chốc lở. Lớn lên lại hay mắc tai nạn xe cộ. Nếu không cũng khó tránh được tù tội.
-
Phá Quân, Kình dương, Đà la, Thiên hình, hóa Kị: Điên cuồng, nếu không, cũng có tật ở mắt.
-
Phá Quân, Địa không, Địa kiếp: Mắc tù tội, bị đánh đập tàn nhẫn.
-
Phá Quân, Đại hao/Tiểu hao, Mộc dục, hóa Kị: Có ung thư, nếu không, cũng mắc bệnh cần phải mổ xẻ mới qua khỏi được.
-
Phá Quân, Thiên hình: Bị đánh đập, mang thương tích. Nếu không, cũng mắc tai nạn về xe cộ hay mắc tủ tội.
-
Phá Quân, Thiên hình, Thiên việt, Hỏa tinh, Linh tinh: Bị điện giật hay sét đánh rất nguy nan. Nếu không, cũng tai nạn về súng đạn.
-
Phá Quân, Thiên hình, Phục binh, Địa không, Địa Kiếp: Bị ám sát.
-
Thiên riêu, Hồng loan: Mắc bệnh mộng tinh.
- Kình dương: Mắc bệnh ở tai, thường có bệnh trĩ, nếu không, cũng có tỳ vết ở chân.
-
Kình dương, Thất Sát/Kiếp sát, Thiên hình tại Ngọ: Mắc tù tội hay tai nạn đao thương.
-
Kình dương, hóa Kị tại Hợi, Tý: Mù lòa.
-
Kình dương, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp: Tự sát hay bị giết.
-
Kình dương, Bạch hổ: Chó dại cắn.
-
Kình dương, Hoa cái, Địa không, Địa kiếp: Phát ban hay lên đậu sởi rất đáng lo ngại.
-
Kình dương, Thiên hình: Bị đánh đập, mang thương tích, nếu không cũng mắc tai nạn về xe cộ hay máy móc.
-
Kình dương, Thiên hình, Địa không, Địa kiếp: Bị giết chết, nếu không cũng mắc tù tội khốn khổ.
-
Kình dương, Thái Tuế: Mắc kiện cáo, tù tội.
- Đà la: Lúc ít tuổi hay đau răng, đầu và mặt thường có tỳ vết.
-
Thiên Phủ, Đà la tại Tị, Ngọ: Bị sét đánh ngã hay có thương tích.
-
Đà la, Thiên mã: Có tật ở chân tay, thường hay mắc tai nạn xe cộ.
-
Đà la, Thiên riêu, hóa Kị: Nhiều bệnh tật, hay đau yếu luôn, đáng lo ngại nhất là bệnh đau mắt, đau ruột gan hay dạ dày.
- Hỏa tinh, Linh tinh:
-
Sáng sủa tốt đẹp: Thân thể tráng kiện
-
Mờ ám xấu xa: Tắc bệnh nóng lạnh.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương tại Thìn: Chết đuối.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên hình, Thiên việt: Mắc tai nạn về đao thương hay súng đạn.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên hình, Thiên việt: Bị sét đánh hay súng bắn.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Bệnh phù: Hay sốt nóng, đáng lo ngại nhất là sốt thương hàn hay lên đậu lào.
-
Hỏa tinh, Linh tinh, Mộc dục: Phỏng nước hay phòng lửa.
-
Địa không, Địa kiếp: Xấu máu nên hay có mụn nhọt, chốc lở.
-
Địa không, Địa kiếp, Thiên hình: Mắc tù tội hay bị đâm chém.
-
Địa không, Địa kiếp, Thiên việt: Bị đánh đập mang thương tích.
-
Địa không, Địa kiếp, Thiên việt, Thái Tuế: Mắc tai nạn về đao thương rất đáng lo ngại.
-
Địa không, Địa kiếp, Lộc Tồn: Nếu có ám tật mới sống lâu.
-
Hóa Kị: Hay đau bụng vặt, đàn ông vì dương hư nên hiếm con, đàn bà thường khó sinh đẻ.
-
Thiên hình, hóa Kị tại Hợi, Tý: Đau mắt nặng, có tật ở mắt, nếu không cũng mắc tù tội.
-
Hóa Kị, Tang môn, Điếu khách: Tự sát.
-
Hóa Kị, Đại hao/Tiểu hao, Mộc dục: Mắc bệnh cần phải mổ cắt hay châm chích mới qua khỏi được.
-
Hóa Kị, Thiên riêu: Môi có tỳ vết.
-
Thiên mã, [Kiếp sát, Tuế phá: Chết vì đâm chém.]{.mark}
-
[Thiên mã, Thiên hình: Mắc tai nạn xe cộ hay vì ngã té mà có thương tích ở chân tay.]{.mark}
-
[Thiên mã, Tuần, Triệt: Mắc tai nạn xe cộ rất nguy hiểm, nếu không chân tay cũng phải mang tật từ lúc mới lọt lòng.]{.mark}
-
Thái Tuế: Hay mắc kiện cáo, tù tội, nếu không cũng bị đánh đập.
-
Thái Tuế, Sát, Đà la, hóa Kị: Chết vì đâm chém.
-
Đại hao, Tiểu hao: Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh vì ăn uống mà mắc bệnh khó chữa.
-
Tang Môn: Mắc bệnh thuộc về khí huyết, có thể là thiếu máu hay căng mạch máu. Tim yếu, đàn bà khó đẻ.
-
Tang môn, Bạch hổ, Thiên khốc, Thiên hư: Ho lao.
-
Tang môn, Điếu khách: ngã đau, có thương tích.
-
Bạch hổ: Máu xấu, hay đau xương cốt, đàn bà sinh đẻ khó khăn.
-
Bạch hổ, Kình dương, Đà la: Thú dữ cắn rất nguy hiểm.
-
Bạch hổ, Thiên riêu: Chó dại cắn.
-
Bạch hổ, Quan phù: Mắc kiện cáo hay bị bắt bớ giam cầm.
-
Thiên khốc: Phối yếu, hay ho vặt, thận kém.
-
Thiên hư: Thận suy, răng xấu, hay bị sâu.
-
Thiên hình: Mắc bệnh phong sang, thường phải châm chích, hay bị dao kéo đụng chạm rất đau đớn.
-
Thiên hình, Kình dương bị châm chích, mổ xẻ.
-
Thiên hình, Thiên riêu, Địa không, Địa kiếp: Mắc bệnh phong tình.
-
Thiên hình, Phục binh: Nói ngọng hay nói lắp.
-
Thiên hình, hoá Kị, Kiếp sát: Mắc tai nạn đao thương hay bị giam cầm.
-
Thái Dương, Long trì, Sát: Đau đầu
-
Thái Âm, Long trì, Sát: đau bụng
-
Long trì, Địa không, Địa kiếp, Mộc dục: Mắc tai nạn sống nước, hay đau mắt, đàn bà thường khó đẻ.
-
Đào hoa, Hồng loan: Tim yếu, bệnh ở hạ bộ
-
Đào hoa, Hồng loan, Địa không, Địa kiếp: Mắc bệnh phong tình.
-
Đào hoa, Hồng loan, Thiên riêu, Thiên hỷ: Mộng tinh, di tinh.
-
Điếu khách: Ngã đau, có thương tích.
-
Quan phù, Kình dương: Bị sét đánh hay điện giật, nếu không cũng khó tránh thoát được tù tội.
-
Thai, Địa không, Địa kiếp: Đàn bà mắc bệnh đau tử cung hay lệch tử cung.
-
Thai, Đào hoa, Hồng loan, Kình dương, hoá Kị, Mộc dục: Đàn ông mắc bệnh phạm phòng, đàn bà đau yếu vì tiểu sản, hậu sản.
-
Mộc dục: Mắc bệnh tê thấp, thận suy.
-
Bệnh: Hay cảm sốt luôn.
-
Bệnh phù: Sức khỏe rất kém.
-
Bệnh phù, Thiên hình, hoá Kị: có bệnh phong sang, thường mắc ác bệnh, đáng lo ngại nhất là bệnh hủi (cùi).
-
Bệnh phù, Đại hao/Tiểu hao, Sát tinh: Mắc ác bệnh rất khó chữa.
-
Thiên riêu: Thận suy, hay đau răng, bộ tiêu hóa không được lành mạnh.
-
Thiên riêu, Tang môn: Té đau, có thương tích.
-
Thiên riêu, Hoả tinh, Linh tinh: Đau yếu vì ma quỷ phá phách.
-
Lưu Hà: Mắc tai nạn sông nước, đàn bà thường khó đẻ, hay gặp nhiều sự nguy hiểm trước khi lâm bồn.
-
Lưu hà, Địa không, Địa kiếp: Chết bất đắc kỳ tử.
-
Lưu hà, Kiếp sát: Chết vì tai nạn xe cộ hay bị đâm chém.
-
Hoa cái, Mộc dục: Có bệnh di mộng tinh.
-
Hoa cái, Thiên riêu: Bệnh phong tình.
-
Hỷ thần: Mắc bệnh ở hậu môn, hay đau bụng đi rửa.
-
Phục binh, Thiên hình, Thiên việt: Bị kẻ thù đâm chém.
-
Cô thần Quả tú: Thường có tỳ vết ở hậu môn, hay đau bụng đi rửa, khi đau yếu thường hay mắc tai nạn, không gặp được người giúp đỡ.
-
Dưỡng: Bệnh tật hay kéo dài, lâu khỏi.
-
Thiên khôi tại Mão, Dậu: Da mặt vàng, có bệnh thuộc về khí huyết hay bệnh ngoài da.
-
Vũ Khúc, Thiên khôi: Mang tật ở đầu.
-
Thiên khôi, Thiên hình: Mang tật ở đầu.
-
Thiên khôi, Tuần, Triệt: Mắc tai nạn, đầu hay mặt bị thương khá nặng.
- CUNG TÀI BẠCH
-
Tử Vi đơn thủ tại Ngọ: Giàu có súc tích, tiền của chất đống trong kho.
-
Tử Vi đơn thủ tại Tý: Giàu có, nhưng không được rực rỡ như ở Ngọ.
-
Tử Vi, Phá Quân: Buổi đầu chật vật nhưng về sau rất dễ kiếm tiền, và cũng được sung túc.
-
Tử Vi, Thiên Phủ: Rất nhiều của cải, thường làm quan về tài chánh, được coi giữ kho tàng.
-
Tử Vi, Tham Lang: Bình thường, được hưởng của hương hỏa để lại,nhưng về sau cũng suy kém.
-
Tử Vi, Thiên Tướng: Giàu có súc tích, tiền của chất đống trong kho.
-
Tử Vi, Thất Sát: Kiếm tiền rất nhanh, làm giàu rất chóng.
-
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Phải cạnh tranh ráo riết mới kiếm được tiền, làm giàu chậm chạp nhưng chắc chắn.
-
Liêm Trinh, Thiên Phủ: Giàu có lớn, giữ của bền vững.
-
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Giàu có lớn, giữ của bền vững.
-
Liêm Trinh, Thất Sát: Đi kiếm tiền trong lúc náo loạn nhưng tai ương thường đi liền với tiền bạc.
-
Liêm Trinh, Phá Quân: Tiền tài thất thường, hay hoang phí hao tán nhưng hết lại có.
-
Liêm Trinh, Tham Lang: Túng thiếu, suốt đời khổ sở vì tiền. Hay mắc tai họa vì tiền, nhất là kiện tụng và hình ngục.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Mão: Tay trắng làm giàu, càng về sau càng lắm của.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Dậu: Tiền tài tụ tán thất thường.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Tị, Hợi: Lang thang nay đây mai đó đi kiếm tiền nhưng lại rất hoang phí và bị hao tán nên không giữ được của.
-
Thiên Đồng đơn thủ tại Thìn, Tuất: Túng thiếu.
-
Thiên Đồng, Thiên Lương: Tất giàu có, buôn bán kinh doanh càng ngày càng phát đạt.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý: Tay trắng làm giàu, càng về sau càng lắm của.
-
Thiên Đồng, Thái Âm tại Ngọ: Phải vất vả mới kiếm được tiền, về già mới có của.
-
Thiên Đồng, Cự Môn: Tiền tài tụ tán thất thường nhưng hay túng thiếu và thường mắc thị phi, kiện tụng vì tiền. Có xa nhà hay lưu lạc nơi đất khách quê người mới phát đạt.
-
Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Giàu có lớn.
-
Vũ Khúc, Thiên Phủ: Rất giàu có, giữ của bền vững, thường làm quan về tài chính hay giữ kho tàng.
-
Vũ Khúc, Thiên Tướng: Của cải chồng chất, hay gặp qúy nhân nâng đỡ.
-
Vũ Khúc, Tham Lang: Từ ngoài 30 trở đi, mới giàu.
-
Vũ Khúc, Phá Quân: Tiền vào tay này sang tay kia, trước không sau có. Nên chuyên về kỹ nghệ hay thương mại.
-
Vũ Khúc, Thất Sát: Tay trắng lập nghiệp, buổi đầu vất vả khó khăn, về sau mới được dễ dàng
-
Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: Giàu có lớn, dễ kiếm tiền.
-
Thái Dương tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: Vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng, về già mới sung túc.
-
Thái Dương, Thái Âm đồng cung tại Sửu, Mùi: Trước ít sau nhiều, nếu gặp hoá Kị đồng cung hay Tuần, Triệt án ngữ lại càng dễ làm giàu.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Dần: Tiền tài tụ tán thất thường, hay túng thiếu và thường mắc thị phi, kiện tụng vì tiền.
-
Thái Dương, Cự Môn tại Thân: Vất vả mới kiếm được tiển, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng, về già mới sung túc.
-
Thái Dương, Thiên Lương ở Mão: Giàu có lớn, dễ kiếm tiền.
-
Thái Dương, Thiên Lương ở Dậu: Vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng, về già mới sung túc.
- Thiên Cơ đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi: Tiền tài sung túc.
-
Thiên Cơ đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Kiếm tiền chậm chạp và khó khăn.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Tay trắng lập nghiệp nhưng khá giả.
-
Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Thành bại, thất thường, kiếm tiền khó khăn và chậm chạp.
-
Thiên Cơ, Thiên Lương: Làm giàu dễ dàng.
-
Thiên Cơ, Cự Môn: Kinh doanh, hoạt động, cạnh tranh ráo riết mà trở nên giàu có.
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Tị, Hợi: Rất giàu có và giữ của bền vững
-
Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: iàu có, nhưng không được rực rỡ như trên.
-
Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: Giàu có lớn, dễ kiếm tiền.
-
Thái Âm đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị: Vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng, về già mới sung túc.
-
Tham Lang đơn thủ tại Thìn, Tuất: Hoạnh phái tiền tài, kiếm tiền nhanh chóng và dễ đàng, càng về già càng giàu có.
-
Tham Lang đơn thủ tại Dần, Thân: Tiền vào tay này sang tay kia.
-
Tham Lang đơn thủ tại Tý, Ngọ: Hoang phí, chơi bời nên hao tán, suốt đời túng thiếu.
-
Cự Môn đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: Tay trắng lập nghiệp, hoạnh phái tiền tài, nhất là trong lúc náo loạn, cạnh tranh.
-
Cự Môn đơn thủ tại Tị, Thìn, Tuất: Tiền tài tụ tán thất thường, hay túng thiếu và thường mắc thị phi, kiện tụng vì tiền.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu, Mùi: Tiền tài sung túc, hay gặp những mối lợi tự nhiên đưa đến.
-
Thiên Tướng đơn thủ tại Mão, Dậu: Bình thường, nên chuyên về công nghệ.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tý, Ngọ: Giàu có lớn, suốt đời không phải bận tâm lo nghĩ về sinh kế hàng ngày.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Sửu, Mùi: Bình thường.
-
Thiên Lương đơn thủ tại Tị, Hợi: Lang thang nay đây mai đó đi kiếm tiền nhưng lại rất hoang phí và bị hao tán nên không giữ được của.
-
Thất Sát đơn thủ tại Dần, Thân: Trước ít sau nhiều, lúc đứng tuổi kiếm tiền một cách nhanh chóng, dễ dàng.
-
Thất Sát đơn thủ tại Tý, Ngọ: Tiền tài tụ tán thất thường nhưng hay tìm được những mối lợi và hay kiếm được những món tiền một cách bất ngờ, thường gọi là hoạnh tài.
-
Thất Sát đơn thủ tại Thìn, Tuất: Suốt đời thiếu thốn.
-
Phá Quân đơn thủ tại Tý, Ngọ: Giàu có súc tích, kiếm tiền nhanh chóng và dễ dàng. Rất hay phóng tiền tiêu pha nhưng sau đó lại thu về những mối lợi rất lớn. Kinh doanh buôn bán liều lĩnh và bạo tay.
-
Phá Quân đơn thủ tại Dần, Thân: Kiếm tiền khó khăn, thu vào ít phóng ra nhiều, nên làm nghề thủ công hay mỹ thuật.
-
Phá Quân đơn thủ tại Thìn, Tuất: Tiền tài tụ tán thất thường những hết lại có.
-
Kình dương, Đà la sáng sủa tốt đẹp: Kiếm tiền trong lúc náo loạn, dễ dàng và nhanh chóng.
-
Kình dương, Đà la mờ ám xấu xa: Thiếu thốn và phá tán, phải xoay sở một cách ám muội và phi nghĩa mới có tiền.
-
Hỏa tinh, Linh tinh sáng sủa tốt đẹp: Kiếm tiền rất nhanh, nhưng hao tán rất chóng, thường gọi là hoạnh phát hoạnh phá.
-
Hỏa tinh, Linh tinh mờ ám xấu xa: Túng thiếu, nếu cố được chút ít,sau cũng phá tán đến hết.
-
Địa không, Địa kiếp sáng sủa tốt đẹp: Hoạnh phát nhưng hoạnh phá, buổi đầu làm nên giàu có một cách nhanh chóng nhưng về sau lại lụn bại một cách bất ngờ. Thường hay buôn bán một cách táo bạo và ám muội.
-
Địa không, Địa kiếp mờ ám xấu xa: Túng thiếu, cùng khốn.
-
Văn xương, Văn khúc: Thích đánh bạc.
-
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: giàu có lớn.
-
Nhiều sao mờ ám xấu xa: phá tán, hao tài, hay buồn bực vì tiền nhưng vẫn có người giúp đỡ.
- Thiên khôi, Thiên việt: Dễ kiếm tiền, hay gặp qúy nhân giúp đỡ.
-
Tả phù, Hữu bật: Dễ làm giàu, luôn luôn gặp người giúp đỡ về tiền bạc.
-
Hóa Lộc, Lộc Tồn: Dễ kiếm tiền, suốt đời sung túc.
-
Hóa Quyền, hóa Khoa: Làm giàu mau chóng, hay gặp người giúp đỡ.
-
Hóa Kị: Tán tài.
-
Thiên mã: Dễ kiếm tiền ở phương xa.
-
Cô thần, Quả tú: Hà tiện, khéo giữ của.
-
Đào hoa, Hồng loan: Sẵn tiền, đàn bà phải nhờ nhan sắc mới dễ kiếm tiền, đàn ông phải nhờ vợ hay nhân tình.
-
Đại hao/Tiểu hao: Thích đánh bạc, tiêu hoang, hay nghiện (ghiền) một thứ gì.
-
Đại hao/Tiểu hao sáng sủa tốt đẹp: dễ kiếm tiền nhưng lại tiêu pha hoang phí, hay bị hao tán hết.
-
Đại hao/Tiểu hao mờ ám xấu xa: suốt đời thiếu thốn.
-
Ân quang, Thiên quý: Hay có người giúp tiền, thường được hưởng của thừa tự.
-
Đẩu quân: Giữ của vững bền.
-
Phục binh: Hay bị mất cắp, mất trộm.
-
Tử: Có của chôn giấu.
-
Thiên riêu, Thiên y, nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: hay buôn thuốc rất phát tài.
-
Thiên riêu, Thiên y, nhiều sao mờ ám xấu xa: chơi bời, phá tán.
-
Điếu khách: Cờ bạc dông dài.
-
Tuần, Triệt nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: kiếm tiền khó khăn, vào tay này sang lay kia, không được hưởng của tiền nhân để lại, suốt đời túng thiếu.
-
Tuần, Triệt nhiều sao mở ám xấu xa: trước khó kiếm tiền, sau rất dễ nhưng không thể giàu có lớn được.
-
Liêm Trinh, Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp: Tính gian lận và keo bẩn nhưng lại hay tán tài.
-
Giáp Địa không, giáp Địa kiếp hay Địa không, Địa kiếp, Phục binh: Kẻ trộm cướp rình mò ở gần nhà, hay ở ngay bên hàng xóm.
-
Địa không, Địa kiếp, Tả phù, Hữu bật: Lừa đảo, lấy của người khác để làm giàu.
-
Địa không, Địa kiếp, Tả phù, Hữu bật, Sát tinh, Tướng quân, Phục binh: Đi cướp của người khác.
-
Lộc Tồn, Thiên mã: Của đến tận tay.
-
Lộc Tồn, Hồng loan: Trai tiêu tiền của vợ, gái nhờ nhan sắc mà dễ kiếm tiển.
-
Lộc Tồn, Đại hao/Tiểu hao: Kiếm tiền ít, nhưng lại tiêu nhiều và rất hoang phí. Không những thế lại còn bị hao tán, mất mát.
-
Lộc Tồn, Tang môn, Đà la: Được của thừa tự của một người trong họ để lại.
-
Lộc Tồn, Địa không, Địa kiếp: Tính ích kỷ, biến lận nhưng lại hay bị hao tốn tiển tài rất nhiều.
-
Lộc, Mã giao trì: Buôn bán phát tài, đi kiếm tiền, nhất là kinh doanh ở nơi xa, nay đây mai đó, lại cũng chóng trở nên giàu có.
-
Đại hao/Tiểu hao, Hỏa tinh, Linh tinh: Mắc nghiện, nếu không cũng say mè cờ bạc, phá tán rất nhiều tiền của.
-
Đại hao/Tiểu hao, Hồng loan, Đào hoa: Tốn tiền vì chuyện trai gái, đàn ông thường bị vợ hay nhân tình bòn của, đàn bà thường bị chồng hay nhân tình lợi dụng, dễ làm tiền.
-
Đại hao/Tiểu hao, Địa không, Địa kiếp: Mất trộm lớn, mất cướp hay bị lừa đảo sạt nghiệp.
-
Long trì, Phượng các, Mộ: Được hưởng của tiền nhân để lại.
-
Lộc Tồn, Thái Tuế: Buôn bán giỏi, được nhiều người tin cậy, nói ra tiền.
-
Thái Tuế, Đà la, hoá Kị: Hay gặp sự tranh chấp về tiền tài, có mắc thị phú kiện tụng mới kiếm ra tiền.
-
Thiên hình, Thiên Cơ, Thái Tuế: Làm thợ khéo, kiếm tiền dễ dàng.
-
Thiên hình, Lực sĩ: hay đi ăn trộm.
-
Thiên hình, Tang môn, Đào hoa: Làm nghề thủ công, rất phát đạt.
-
Lưu hà, Kiếp sát, Thiên hình: Vì tiền mà mang họa vào thân, thường mất cướp, bị đánh đập rất đau đớn.
-
Thiên không, Địa kiếp: Bần cùng, khốn khổ.
-
Vô chính diệu: Coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ. Dù có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp cũng không thể giàu to lớn được ngoại trừ hai trường hợp đặc biệt sau đây:
+ Tuần, Triệt án ngữ: buổi đầu kiếm tiền khó khăn, nhưng về sau dễ dàng, càng về già lại càng sung túc.
+ Thái Dương, Thái Âm (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiến: giàu có lớn. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Tài Bạch vô chính điệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, thật là tốt đẹp bội phần.
VI. ĐẶC ĐIỂM TUỔI THEO ĐỊA CHI
Tuổi Tý
Những người cầm tinh con chuột rất thông minh, duyên dáng và có sức hấp dẫn cao. Dù bất kỳ công việc nào, anh chàng/cô nàng tuổi Tý đều mang lại luồng gió mới và sự sáng suốt đem lại hiệu quả cao. Chuột luôn muốn đương đầu với thử thách nên luôn muốn thách thức mình ở những công việc mới đầy áp lực. Họ luôn tò mò về mọi việc nhưng đặc biệt nhạy bén trong lĩnh vực tài chính.
Tuổi Sửu
Những người sinh vào năm Sửu thường là người kiên nhẫn, bền bỉ, tuy hơi cố chấp nhưng rất trung thực, thẳng thắn. Bạn có tính cách mạnh mẽ, nổi trội với khả năng chịu đựng cao và luôn có ý chí vững vàng trong công việc và cuộc sống. Lời nói và việc làm thường đi đôi với nhau. Trong công việc: Bạn rất có phương pháp và quyết đoán. Bạn còn là một nhà lãnh đạo thiên bẩm, người khác rất nể phục tính dứt khoát cũng như sức chịu đựng của bạn. Bạn là người biết nhìn xa trông rộng, không dễ dàng bị cám dỗ bởi cái lợi trước mắt.
Tuổi Dần
Những người tuổi Dần thường được biết đến với lòng dũng cảm và tính độc lập. Bạn liều lĩnh, thích mạo hiểm làm những việc động trời khiến mọi người phải chú ý tới. Bạn luôn mạnh mẽ, đứng ra bảo vệ kẻ yếu, người bị áp bức. Trong công việc: Bạn là người của sự khác biệt, luôn sáng tạo và đưa ra các ý tưởng độc đáo trong công việc. Quyết đoán và dũng cảm, người tuổi Dần chẳng bao giờ lùi bước trước thử thách. Bạn thích nghi nhanh và luôn là người dẫn đầu trong mọi cuộc chơi.
Tuổi Mão
Mèo tượng trưng cho sự chân thành, tốt bụng và yêu hòa bình. Trong 12 con giáp, Mèo được coi là con vật dịu dàng nhất. Bạn ghét bạo lực và luôn hướng tới sự yên bình. Bạn tinh tế và có tính thẩm mỹ cao. Trong công việc: bạn ăn nói lưu loát có tài và rất tự trọng. Khiêm nhường, biết giữ gìn ý tứ, có đức hạnh, có một thị hiếu hoàn hảo. Tuổi Mèo thích giao thiệp, được nhiều người quý mến. Bạn không dễ gì mất bình tĩnh, rất đằm tính, tránh cáu giận. Đặc biệt, bạn rất có duyên với công việc kinh doanh và nhanh chóng gặt hái được thành đạt trong lĩnh vực của mình. Đôi khi với tính cách sợ xung đột và phiền toái mà người tuổi Mão trở thành kẻ nhu nhược và đánh mất nhiều cơ hội cho mình.
Tuổi Thìn
Người sinh vào năm Thìn tràn đầy năng lượng và sức mạnh, có sức quyến rũ và tỏa sáng, và là biểu tượng của sự giàu có và quyền lực. Trong công việc: Người ta nói rằng nếu có việc nào chưa hoàn thành, dự định ấp ủ nào chưa thực hiện, ý tưởng nào còn đang phân vân thì hãy để cho "Long cầm nhân" xử lý. Bạn sẽ làm như điên, thậm chí cả đào non lấp biển cũng chẳng từ, cốt để hoàn tất việc được giao.
Tuổi Tỵ
Người tuổi Rắn biết cách quan sát và chờ đợi. Họ không thuộc tuýp người bốc đồng, mà ngược lại, rất kín đáo, bình tĩnh, bảo thủ, và bí ẩn. Trong công việc: Người tuổi Tỵ nhiệt tình, chăm chỉ khi làm việc, nho nhã, lịch sự, rất thích đọc sách nghe nhạc. Ẩn sau đôi mắt tinh ý đó là một bộ óc luôn phân tích, giúp cho những ai thuộc cung mệnh này có được tính tinh tế, cẩn trọng và khả năng phán đoán đúng đắn để tìm ra mấu chốt cho từng vấn đề cũng như giải quyết chúng một cách ổn thỏa.
Tuổi Ngọ
Người sinh tuổi Ngọ luôn ưa thích sự đổi mới, ham hoạt động, thích độc lập, khó thích ứng với công việc có tính cố định và nhàm chán. Trong công việc: Người tuổi Ngọ ưa hoạt động. Bạn làm việc không mệt mỏi để hoàn thành công việc, nhưng đó phải là thời hạn do chính mình đặt ra. Người tuổi Ngọ có biệt tài tính toán nhanh như chớp, có thể phân tích tình huống và con người trong nháy mắt, nhưng đôi khi lại quá nhanh nên đã hành động trước khi nhìn thấy toàn bộ vấn đề. Có khả năng đảm nhận nhiều việc cùng một lúc, bạn thường xuyên bận rộn và thích được thử sức mình, vì thế đôi khi có thể bị kiệt quệ sức lực tinh thần lẫn thể xác.
Tuổi Mùi
Người sinh năm Mùi là người luôn vui cười, sống chân thực và thân thiết với mọi người, rất dễ động lòng trắc ẩn với những bất hạnh của người khác. Trong công việc: Nếu được phát huy hết mọi sở trường, sẽ trở thành những nhà nghệ thuật đầy tao nhã hoặc có tính sáng tạo cao. Còn nếu không có những thành công trong sự nghiệp, bạn sẽ trở thành con người bi quan, chán nản và buồn bã. Những người tuổi Mùi thường dịu dàng và có tâm hồn nghệ sĩ. Người tuổi Mùi có mắt thẩm mỹ và có năng khiếu về thời trang.
Tuổi Thân
Người tuổi Thân là người tò mò, tinh quái, khôn khéo và là người vui vẻ từ trong tâm. Bạn là chuyên gia của những trò chơi khăm. Người sinh năm Thân không chỉ có óc hài hước mà còn là người trí thức nhất trong tất cả. Trong công việc: Những người tuổi Thân là người kiên quyết và sẽ không lùi bước trước khó khăn để đạt được điều mình muốn. Sự thông minh nhạy bén của bạn sẽ giúp bạn nắm bắt thông tin nhanh chóng và khả năng học hỏi nhanh. Bạn có thể thành công trong mọi lĩnh vực mà mình yêu thích và có hứng thú. Người tuổi Thân có thể giải quyết những vấn đề rắc rối, phức tạp bằng chính cách xử lí lạnh lùng. Bạn còn biết nhận người tài làm thầy và là người có chí tiến thủ.
Tuổi Dậu
Tuổi Dậu dù có gặp bất kỳ chuyện gì đột xuất xảy ra, đều nghĩ ra đối sách phù hợp. Bạn là một trong những người đồng hành trung thành và đáng tin cậy nhất, sẳn sàng chịu thiệt để làm vui lòng mọi người. Trong công việc: Bạn có đầu óc nhanh nhạy, linh hoạt nhưng sự nóng vội, hấp tấp lại khiến bạn không thể làm tốt một việc lớn nào. Người tuổi Dậu rất yêu cái đẹp, đặc biệt là phụ nữ. Bạn luôn chú ý giữ gìn hình ảnh của mình, thích trang điểm, ăn diện. Cho rằng diện mạo của mỗi người là yếu tố quan trọng nhất giúp họ thành công trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp.
Tuổi Tuất
Người sinh năm Tuất nói chung là người chính trực, thành thật, thẳng thắn, giàu lòng chính nghĩa. Bạn là người làm việc công bằng, ngay thẳng chân thành, rất thích bênh vực kẻ yếu, tự nguyện nghe người khác tâm sự, sẵn sàng chia sẻ nỗi buồn với họ. Vì thế, người tuổi Tuất biết cách sống hoà bình với mọi người. Trong công việc: Có trách nhiệm, tận lực làm việc nên có được lòng tin, làm việc không bỏ dở, đó chính là sở trường của người tuổi Tuất. Một điều may mắn nữa là sự nghiệp mà người tuổi Tuất theo đuổi kiên trì thường rất giá trị và cao quý. Trong sự nghiệp của mình, bạn rất chăm chỉ và kiên trì, đương nhiên, đó là việc chính nghĩa. Vì vậy luôn đạt được thành tích tốt trong công việc.
Tuổi Hợi
Người tuổi Hợi tính tình trầm lặng, chắc chắn, cương nghị, lòng dạ hiền lương, đôn hậu. Trong công việc: Bạn đảm nhận mọi công việc được giao với một tinh thần dẻo dai không biết mệt mỏi, dũng cảm, kiên trì và sẽ dốc toàn bộ sức lực để hoàn thành tốt công việc. Có những kiến giải rất độc đáo. Tính tình ôn hòa, không bao giờ đẩy người khác vào tình thế khó xử. Với những ai đang ấp ủ ý định khởi nghiệp, vạn sự khởi đầu nan, mọi thứ không thuận lợi từ đầu nhưng nếu kiên trì vẫn gặt hái được thành quả nhất định.
VII. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ NGÀNH NGHỀ
1. THEO NGŨ HÀNH
Hành Hỏa
Đặc điểm của hành Hỏa là: màu đỏ, phương nam, sáng, hư không, trống rỗng, không gian, năng lượng, nhiệt, bốc lên. Các công việc có tính chất: văn minh, ánh sáng, vô hình.
Các ngành nghề liên quan tới năng lượng, ánh sáng, công nghệ
-
Sản xuất, vận hành hệ thống điện
-
Năng lượng mặt trời
-
Cung cấp năng lượng, khí đốt
-
Công nghệ laser, chiếu sáng
-
Tiền ảo, tiền kỹ thuật số
Các ngành nghề liên quan tới không gian:
-
Hàng không, vũ trụ, viễn thám.
-
Khí tượng thủy văn, dự báo thời tiết
Các ngành nghề liên quan tới văn hóa, thông tin:
-
Giáo dục
-
Bưu chính viễn thông
-
Báo chí, truyền hình, truyền thanh, truyền thông
-
Phim ảnh
Các ngành nghề liên quan tới tôn giáo, tâm linh, tín ngưỡng
Các ngành nghề về làm đẹp, trang trí, nghệ thuật
Các ngành nghề về nấu ăn, bếp
Hành Thổ
Đặc điểm của hành Thổ là: màu vàng, trung tâm, dày, chắc, rộng lớn, hướng xuống, nền tảng. Các công việc về vật chất, hữu hình, dày chắc, sâu rộng, có tính nền tảng cơ bản của xã hội.
Ngành nghề, lĩnh vực, công việc có tính chất trung ương
-
Hội đồng
-
Chính quyền
-
Ủy ban
Ngành nghề công trình, xây dựng, vật liệu
-
Vật liệu xây dựng: cát, đá, xi măng
-
Kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng
-
Quy hoạch
-
Khai thác mỏ, khoáng sản
Ngành nghề trực tiếp về điền sản:
-
Kinh doanh địa ốc, bất động sản
-
Quản lý vận hành tòa nhà, công trình
-
Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, resort
-
Kinh doanh vận tải, logistic, hàng hóa.
Các lĩnh vực khác:
-
Ngành nghề xử lý rác thải
-
Dịch vụ tang lễ
-
Gốm sứ
Hành Kim
Đặc điểm của hành Kim là: màu trắng, phương tây, chắc chắn, có sức mạnh, cứng rắn, vừa vặn, dứt khoát. Các công việc, ngành nghề có tính chất nghiêm ngặt, chính xác, chặt chẽ, quy củ, ngăn nắp, gọn gàng, chắc chắn, có sức mạnh
Ngành nghề liên quan tới cơ khí, máy móc, thiết bị,
-
Cơ khí, gia công, sản xuất máy móc, thiết bị: ô tô, xe máy, máy móc, linh kiện
-
Cơ khí chính xác
Ngành nghề vũ trang, pháp luật, võ thuật
-
Công an, quân đội
-
Viện kiểm sát, tòa án, tư pháp
-
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, pháp chế.
Ngành nghề liên quan tới tài chính, tiền tệ
-
Vàng bạc, kim khí
-
Quản lý tài chính, tiền tệ: kế toán, ngân hàng, kho bạc
Các công việc có tính chính xác, nghiêm ngặt, kỹ lưỡng, vệ sinh, an toàn, tính kỷ luật cao.
-
Quản lý vận hành
-
Thí nghiệm
-
Y tế
Hành Thủy
Đặc điểm của hành Thủy là: màu đen, phương Bắc, mềm mại, uyển chuyển, lỏng, hướng xuống, đọng lại, tụ lại, có lúc dịu dàng, bình yên, có lúc dữ dội, nguy hiểm. Các công việc có tính lưu chuyển, mềm mỏng, khéo léo, nhu thuận.
Lĩnh vực về ăn nói, ngoại giao:
-
Ngoại giao, quan hệ công chúng.
-
Thuyết trình
-
Kỹ năng mềm
Các công việc liên quan tới chất lỏng, nước
-
Cung cấp nước sạch, nước uống, sản xuất đồ uống
-
Công việc liên quan tới sông nước: tàu, thuyền, thủy lợi, tắm biển, bể bơi, khu vui chơi, công viên nước, vận tải đường biển/logistic
-
Sản xuất, chế biến liên quan tới hải, thủy sản
-
Dịch vụ ăn uống
-
Chất lỏng, hóa chất
Các công việc liên quan tới trí tuệ
-
Nghiên cứu khoa học, tâm lý học,
-
Tư vấn, thiết kế
Các công việc liên quan tới vui chơi, giải trí, làm đẹp
-
Thẩm mỹ viện, cơ sở spa, massage
-
Cơ ở giặt là
Hành Mộc
Đặc điểm của hành Mộc: màu xanh, phương Đông, có sự phát triển, vươn lên, có nhiều hình dạng, có sự phát triển, sinh sôi, nảy nở, thường mang lại sự bình yên. Các công việc có tính mở, sáng tạo, phát triển, hướng ngoại
Ứng dụng khoa học công nghệ (Từ Thủy sinh Mộc)
-
Nghiên cứu và phát triển
-
Khoa học công nghệ ứng dụng
Lâm nghiệp, trồng trọt, y dược
-
Lương thực, thực phẩm
-
Đồ gỗ, mộc
-
Nội thất
-
Cây cảnh
Các lĩnh vực có sản phẩm từ gỗ, thực vật
-
Thư viện, sách vở, in ấn, phát hành sách, báo
-
Thời trang, quần áo, may mặc, da dày
-
Sản xuất đồ nhựa
2. THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
- Sản xuất - Lao động - Trí thức - Dịch vụ - Tiêu dùng
3. THEO LĨNH VỰC TRONG XÃ HỘI (hệ thống ngành của VN)
-
Lập pháp -- Quốc hội, hội đồng
-
Quân đội, Công an
-
Tư pháp, Viện kiểm sát, Tòa án, Thanh tra, kiểm toán
-
Giáo dục, đào tạo; Khoa học và công nghệ; Y tế
-
Văn hóa, thể thao, du lịch; Thông tin, truyền thông
-
Tài chính (Gồm Kho bạc, Dự trữ, Chứng khoán), Ngân hàng; Kế hoạch, đầu tư
-
Công nghiệp, Thương mại, ngoại thương
-
Giao thông vận tải; Xây dựng
-
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;Tài nguyên, môi trường
-
Lao động, phúc lợi xã hội, dịch vụ công
-
Ngoại giao
4. THEO CUNG VÀ SAO TRONG LÁ SỐ
- Xem xét theo cung thuộc ngũ hành gì. Xem xét sao có tính chất, đặc điểm gì ứng với ngũ hành. Tính chất của các ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội
BẢNG QUY ƯỚC NGŨ HÀNH
Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
Bát quái Chấn, Tốn Ly Khôn, Cấn Đoài, Càn Khảm
Cửu cung 3,4 9 5,8,2 7,6 1
Thiên Can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
Địa Chi Dần, Mão Tị, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thân, Dậu Hợi, Tý
Mùa Xuân Hạ Tứ Quý Thu Đông
Thời gian Rạng Sáng Giữa Trưa Chiều Tối Giữa Đêm
Phương hướng Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Khí hậu Gió Nóng Ấm Khô Lạnh
Ngũ khí Phong Thử Thấp Táo Hàn
Ngũ âm Giốc Chủy Cung Thương Vũ
Ngũ nguyên Tính Thần Khí Tình Tinh
Ngũ đức Nhân Lễ Tín Nghĩa Trí
Ngũ vật Du hồn Thức thần Vọng du Hồn phách Trọc tinh
Hình thể Trụ thẳng Chóp nhọn Bằng phẳng Tròn Uốn lượn
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàng
Màu sắc Xanh Đỏ Vàng Trắng Đen
Cơ thể Gân Mạch Thịt Da long Xương
Ngũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Tạng Gan Tim Tỳ Phổi Thận
Phủ Mật Ruột non Dạ dày Ruột già Bang quang
Ngũ tân Bùn Mồ hôi Nước dãi Nước mắt Nước miếng
Ngũ vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
Cảm xúc Giận Mừng Lo Buồn Sợ
Giọng Hét Nói Ca Khóc Rên
Ví dụ, khi luận đoán một cung nào đó, ví dụ cung Mệnh (nhân bàn) ở cung Mão (địa bàn) thì cung Mệnh này sẽ bị chi phối bởi cung Mão với các đặc tính của ngũ hành Mộc, kết hợp với số Cục của lá số để luận. Ngoài ra, xem các sao trong cung Mệnh phản ánh nội dung gì, ngũ hành gì khi tương tác với địa bàn Mão Mộc sẽ thuộc sinh, khắc như thế nào. Các nội dung của Mão -- Mộc sẽ lấy các thông tin theo cột của Mộc ở bảng trên để mà so sánh, đối chiếu, lấy đó làm tiêu chí để phân tích, đánh giá.
BẢNG LỤC THẬP HOA GIÁP
+:-------:+:--------------:+:----------------:+:---------------------:+ | STT | Can chi | Ngũ hành | Tượng | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 1 | Giáp Tý | Hải trung kim | Vàng trong biển | +---------+----------------+ | | | 2 | Ất Sửu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 3 | Bính Dần | Lô trung hỏa | Lửa trong lò | +---------+----------------+ | | | 4 | Đinh Mão | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 5 | Mậu Thìn | Đại lâm mộc | Cây rừng lớn | +---------+----------------+ | | | 6 | Kỷ Tị | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 7 | Canh Ngọ | Lộ bàng thổ | Đất ven đường | +---------+----------------+ | | | 8 | Tân Mùi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 9 | Nhâm Thân | Kiếm phong kim | Vàng lưỡi kiếm | +---------+----------------+ | | | 10 | Quý Dậu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 11 | Giáp Tuất | Sơn đầu hỏa | Lửa đầu núi | +---------+----------------+ | | | 12 | Ất Hợi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 13 | Bính Tý | Giản hạ thủy | Nước dưới khe | +---------+----------------+ | | | 14 | Đinh Sửu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 15 | Mậu Dần | Thành đầu thổ | Đất đầu thành | +---------+----------------+ | | | 16 | Kỷ Mão | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 17 | Canh Thìn | Bạch lạp kim | Vàng đèn cầy | +---------+----------------+ | | | 18 | Tân Tị | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 19 | Nhâm Ngọ | Dương liễu mộc | Cây dương liễu | +---------+----------------+ | | | 20 | Quý Mùi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 21 | Giáp Thân | Tuyền trung thủy | Nước suối | +---------+----------------+ | | | 22 | Ất Dậu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 23 | Bính Tuất | Ốc thượng thổ | Đất trên nhà | +---------+----------------+ | | | 24 | Đinh Hợi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 25 | Mậu Tý | Tích lịch hỏa | Lửa sấm sét | +---------+----------------+ | | | 26 | Kỷ Sửu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 27 | Canh Dần | Tùng bách mộc | Cây tùng bách | +---------+----------------+ | | | 28 | Tân Mão | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 29 | Nhâm Thìn | Trường lưu thủy | Nước chảy dài | +---------+----------------+ | | | 30 | Quý Tị | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 31 | Giáp Ngọ | Sa trung kim | Vàng trong cát | +---------+----------------+ | | | 32 | Ất Mùi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 33 | Bính Thân | Sơn hạ hỏa | Lửa chân núi | +---------+----------------+ | | | 34 | Đinh Dậu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 35 | Mậu Tuất | Bình địa mộc | Cây đồng bằng | +---------+----------------+ | | | 36 | Kỷ Hợi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 37 | Canh Tý | Bích thượng thổ | Đất trên vách | +---------+----------------+ | | | 38 | Tân Sửu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 39 | Nhâm Dần | Kim bạch kim | Thỏi vàng nén | +---------+----------------+ | | | 40 | Quý Mão | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 41 | Giáp Thìn | Phúc đăng hỏa | Lửa ngọn đèn | +---------+----------------+ | | | 42 | Ất Tị | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 43 | Bính Ngọ | Thiên hà thủy | Nước trên trời | +---------+----------------+ | | | 44 | Đinh Mùi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 45 | Mậu Thân | Đại dịch thổ | Đất nền nhà | +---------+----------------+ | | | 46 | Kỷ Dậu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 47 | Canh Tuất | Thoa xuyến kim | Vàng trang sức | +---------+----------------+ | | | 48 | Tân Hợi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 49 | Nhâm Tý | Tang đố mộc | Gỗ cây dâu | +---------+----------------+ | | | 50 | Quý Sửu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 51 | Giáp Dần | Đại khê thủy | Nước khe lớn | +---------+----------------+ | | | 52 | Ất Mão | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 53 | Bính Thìn | Sa trung thổ | Đất trong cát | +---------+----------------+ | | | 54 | Đinh Tị | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 55 | Mậu Ngọ | Thiên thượng hỏa | Lửa trên trời | +---------+----------------+ | | | 56 | Kỷ Mùi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 57 | Canh Thân | Thạch lựu mộc | Gỗ cây lựu | +---------+----------------+ | | | 58 | Tân Dậu | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+ | 59 | Nhâm Tuất | Đại hải thủy | Nước biển lớn | +---------+----------------+ | | | 60 | Quý Hợi | | | +---------+----------------+------------------+-----------------------+
BÀI CA TÍNH NGŨ HÀNH -- LỤC THẬP HOA GIÁP
(Giáp) Tý Ngọ - Ngân Đăng Giá Bích Câu
(Giáp) Thìn Tuất -- Yên Mãn Tự Chung Lâu
(Giáp) Dần Thân -- Hán Địa Thiêu Sài Thấp
Lục Giáp chi trung bất ngoại cầu
Nhất thử (Giáp Tý) -- Hải Lư Lâm Lộ Kiếm
Nhị khuyển (Giáp Tuất) -- Đầu Giản Thành Lạp Dương
Tam hầu (Giáp Thân) -- Tuyền Ốc Tích Tùng Trường
Tứ mã (Giáp Ngọ) -- Sa Sơn Bình Bích Bạch
Ngũ long (Giáp Thìn) -- Phúc Hà Dịch Xuyến Tang
Lục hổ (Giáp Dần) -- Khê Trung Thiên Thạch Đại
Giải thích:
-
Cứ 2 năm chung một hành. Có 5 hành: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ. Trong mỗi hành lại chia ra 6 loại khác nhau
-
Hành Kim gồm: Hải, Kiếm, Bạch, Sa, Kim, Thoa.
-
Hành Mộc gồm: Lâm, Dương, Tùng, Bình, Tang, Thạch
-
Hành Thủy gồm: Giản, Tuyền, Trường, Thiên, Khê, Đại hải thủy
-
Hành Hỏa gồm: Lư, Sơn, Tích, Sơn, Phúc, Thiên.
-
Hành Thổ gồm: Lộ, Thành, Ốc, Bích, Đại dịch, Sa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
Tử Vi đẩu số tân biên -- Vân Đằng Thái Thứ Lang
-
Tử Vi chỉ nam -- Song An Đỗ Văn Lưu
-
Tử Vi ảo bí -- Việt Viêm Tử
-
Tử Vi hàm số - Nguyễn Phát Lộc
-
Tử Vi tổng hợp -- Nguyễn Phát Lộc
-
Tử Vi khảo luận -- Hoàng Thường, Hàm Chương
-
Phú Tử Vi
-
Tam mệnh thông hội -- Vạn Dân Anh